ANKEN
Tên thông thường: tương tự ankan nhưng đổi đuôi

ANKIN
Tên thông thường:


VD: etan (etilen
propan ( propilen
Tên thay thế:


+ Mạch chính là mạch có chứa liên kết đôi,
dài nhất và có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số C mạch chính bắt đầu từ phía
gần liên kết đôi hơn.
+ Số chỉ vị trí liên kết đôi ghi ngay trước
đuôi en.
VD: C5H10





ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN
Dãy đồng đẳng anken
Etilen (C2H4), C3H6, C4H8, … gọi là dãy đồng đẳng của etilen.
Anken có công thức phân tử chung CnH2n (n≥ 2) gọi là anken hay olefin.
Anken là những hidrocacbon không no, mạch hở, chứa một liên kết đôi C=C.
Đồng phân
Đồng phân cấu tạo: Anken từ C4H8 trở lên có đồng phân cấu tạo
+ Đồng phân mạch cacbon
+ Đồng phân vị trí nối đôi
VD: C4H8 có các đồng phân anken với công thức cấu tạo sau:
CH2=CH−CH2−CH3
; CH3−CH=CH−CH3
; CH2=C−CH3
CH3





Đồng phân hình học: Là đồng phân gây nên do sự phân bố không gian khác của những nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác nhau gắn trên cacbon ở vị trí liên kết đôi.
+ Đồng phân cis: khi mạch chính nằm cùng phía của liên kết đôi
+ Đồng phân trans: khi mạch chính nằm ở hai phía khác nhau của liên kết đôi



( Tổng quát
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Trạng thái: anken từ C2 đến C4 là chất khí, C5 trở lên là chất lỏng hay rắn.
Các anken đều nhẹ hơn nước, hầu như không tan trong nước.
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.


TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Trong phân tử anken liên kết đôi C = C gồm một liên kết ( và một liên kết (. Liên kết( kém bền hơn liên kết(nên dễ bị phân cắt gây nên tính chất hóa học đặc trưng: dễ dàng tham gia phản ứng cộng tạo thành hợp chất no tương ứng.
Phản ứng cộng
Cộng hidro


(Tổng quát


Cộng halogen (Halogen hóa)
Cộng Clo
CH2=CH2 + Cl2( ClCH2 – CH2Cl(1,2 – đicloetan)
Cộng dung dịch Brom
CH2=CH2 + Br2( Br – CH2 – CH2 – Br(1,2 – đibrometan)
Phản ứng dùng để phân biệt ankan với anken (mất màu dung dịch Brom).
Cộng axit và cộng nước
Cộng axit (HCl, HBr, HI, H2SO4 đặc,…)
CH2=CH2 + HCl(khí)( CH3 – CH2 – Cl (etylclorua)
CH2=CH2 + H-OSO3H(đ)( CH3CH2OSO3H(etyl hiđrosunfat)
Cộng nước (phản ứng hiđrat hóa)
CH2 = CH2 + H-OH H – CH2 – CH2 – OH (etanol)
Hướng của phản ứng cộng axit và nước vào anken
Phản ứng cộng axit, nước vào anken không đối xứng tuân theo quy tắc Maccopnhicop:
“Trong phản ứng cộng axit hoặc nước (HA) vào anken: Hiđro ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon ở liên kết đôi chứa nhiều Hiđro hơn và A cộng vào Cacbon chứa ít Hiđro hơn”




CH2=CH-CH3 + HCl







CH2=C–CH3 + H2O
|
CH3
Phản ứng trùng hợp

nCH2=CH2 ( CH2 – CH2 )n

(Polietilen PE)
Phản ứng oxi hóa
Phản ứng oxi hóa hoàn toàn (Phản ứng đốt cháy)

CnH2n +
3𝑛
2 O2 nCO2 + nH2O ; ΔH < 0
 ; Số C 
Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
(Tác dụng với dung dịch thuốc tím KMnO4 loãng, lạnh)
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O (3HOCH2−CH2OH + 2MnO2 ↓ + 2KOH.
(etylen glicol)
Phản ứng dùng để phân biệt ankan với anken (làm mất màu dung dịch KMnO4 (loãng, lạnh)).
Phản ứng thế
CH2 = CH – CH3 + Cl2 CH2 = CH – CH2Cl + HCl
ĐIỀU CHẾ
Trong công nghiệp(tách H2)
CnH2n+2 CnH2n + H2
Trong phòng thí nghiệm(từ ancol etylic)
C2H5OH CH2=CH2 + H2O
ỨNG DỤNG








ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN
Dãy đồng đẳng akin
Axetilen