chương II. Luyện tập Hai tam giác bằng nhau

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx

 


LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu:

       HS được khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau.

       Biết tính số đo của cạnh, góc tam giác này khi biết số đo của cạnh, góc tam giác kia.

II.Chuẩn b:

-  Thước thẳng, thước đo góc

III: Tiến trình dạy học:

1. Kiểm tra bài (10ph)

       Thế nào là hai tam giác bằng nhau. ABC = MNP khi nào?

       Sữa bài 11 SGK/112.

2. Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Luyện tập.(33ph)

Bài 12 SGK/112:

Cho ABC = HIK; AB=2cm; =400; BC=4cm. Em có thể suy ra số đo của những cạnh nào, những góc nào của HIK?

GV gọi HS nêu các cạnh, các góc tương ứng của IHK và ABC.

Bài 12 SGK/112:

ABC = HIK

=> IK = BC = 4cm

 HI = AB = 2cm

  = = 400

Bài 13 SGK/112:

ABC = DEF

=> AB = DE = 4cm

 BC = EF = 6cm

 AC = DF = 5cm


 

Vậy CVABC=4+6+5=15cm

 CVDEF=4+6+5=15cm

Bài 13 SGK/112:

Cho ABC = DEF. Tính CV mỗi tam giác trên biết rằng AB=4cm, BC=6cm, DF=5cm.

->Hai tam giác bằng nhau thì CV cũng bằng nhau.

Bài 14 SGK/112:

Cho hai tam giác bằng nhau: ABC và một tam giác có ba đỉnh là H, I, K. Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác đó biết rằng: AB = KI, =.

Bài 14 SGK/112:

ABC = IKH

Bài 23 SBT/100:

Cho ABC = DEF. Biết =550, =750. Tính các góc còn lại của mỗi tam giác.

Bài 23 SBT/100:

Ta có:

ABC = DEF

=> == 550 (hai góc tương ứng)

 = = 750 (hai góc tương ứng)

Mà: ++ = 1800 (Tổng ba góc của ABC)

=>  = 600

ABC = DEF

=> = = 600 (hai góc tương ứng)


Bài 22 SBT/100:

Cho ABC = DMN.

a) Viết đẳng thức trên dưới một vài dạng khác.

b) Cho AB=3cm, AC=4cm, MN=6cm. Tính chu vi mỗi tam giác nói trên.

Bài 22 SBT/100:

a)  ABC = DMN

hay ACB = DNM

 BAC = MDN

 BCA = MND

 CAB = NDM

 CBA = NMD

b) ABC = DMN

=> AB = DM = 3cm (hai cạnh tương ứng)

 AC = DN = 4cm (hai cạnh tương ứng)

 BC = MN = 6cm (hai cạnh tương ứng)

CVABC = AB + AC + BC = 13cm

CVDMN = DM + DN + MN = 13cm

Hoạt động 2: Củng cố.(2ph)

GV cho HS nhắc lại định nghĩa hai tam giác bằng nhau; các góc, các cạnh, các đỉnh tương ứng.

3. Hướng dẫn về nhà:

       Ôn lại các bài đã làm. Chuẩn bị bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c).

IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


 

Có thể download miễn phí file .docx bên dưới
Đăng ngày 10/12/2016 3:39:43 PM | Thể loại: Hình học 7 | Lần tải: 19 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.00 M | File type: docx
0 lần xem

giáo án chương II. Luyện tập Hai tam giác bằng nhau, Hình học 7. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: HS được khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau. Biết tính số đo của cạnh, góc tam giác này khi biết số đo của cạnh, góc tam giác kia. II.Chuẩn bị: - Thước thẳng, thước đo góc III: Tiến trình dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ(10ph) Thế nào là hai tam giác bằng nhau. ABC =... Chúng tôi chia sẽ đến mọi người thư viện chương II. Luyện tập Hai tam giác bằng nhau .Để chia sẽ thêm cho các bạn nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc đang tìm cùng xem , giáo án chương II. Luyện tập Hai tam giác bằng nhau thuộc danh mục Hình học 7 được giới thiệu bởi bạn Trần Ngọc tới mọi người nhằm mục tiêu học tập , tài liệu này đã đưa vào chuyên mục Hình học 7 , có tổng cộng 1 page, thuộc định dạng .docx, cùng chuyên mục còn có Giáo án Toán học Toán học 7 Hình học 7 ,bạn có thể tải về free , hãy giới thiệu cho mọi người cùng tham khảo LUYỆN TẬP I, bên cạnh đó Mục tiêu: HS được khắc sâu những kiến thức về hai tam giác bằng nhau, nói thêm là Biết tính số đo của cạnh, góc

https://tailieuhoctap.com/giaoanhinhhoc7/chuong-ii-luyen-tap-hai-tam-giac-bang-nhau.7udo0q.html

Nội dung

Giống các tài liệu khác được thành viên giới thiệu hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu tiền từ thành viên ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể download Download tài liệu,đề thi,mẫu văn bản miễn phí phục vụ học tập Một số tài liệu tải về lỗi font chữ không xem được, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án này , hoặc tìm kiếm các giáo án


LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
HS được khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau.
Biết tính số đo của cạnh, góc tam giác này khi biết số đo của cạnh, góc tam giác kia.
II.Chuẩn bị:
- Thước thẳng, thước đo góc
III: Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ(10ph)
Thế nào là hai tam giác bằng nhau. ABC = MNP khi nào?
Sữa bài 11 SGK/112.
2. Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Luyện tập.(33ph)

Bài 12 SGK/112:
Cho ∆ABC = ∆HIK; AB=2cm; =400; BC=4cm. Em có thể suy ra số đo của những cạnh nào, những góc nào của ∆HIK?
GV gọi HS nêu các cạnh, các góc tương ứng của ∆IHK và ∆ABC.
Bài 12 SGK/112:
∆ABC = ∆HIK
=> IK = BC = 4cm
HI = AB = 2cm
 =  = 400
Bài 13 SGK/112:
∆ABC = ∆DEF
=> AB = DE = 4cm
BC = EF = 6cm
AC = DF = 5cm
Vậy CVABC=4+6+5=15cm
CVDEF=4+6+5=15cm

Bài 13 SGK/112:
Cho ∆ABC = ∆DEF. Tính CV mỗi tam giác trên biết rằng AB=4cm, BC=6cm, DF=5cm.
->Hai tam giác bằng nhau thì CV cũng bằng nhau.


Bài 14 SGK/112:
Cho hai tam giác bằng nhau: ∆ABC và một tam giác có ba đỉnh là H, I, K. Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác đó biết rằng: AB = KI, =.
Bài 14 SGK/112:
∆ABC = ∆IKH

Bài 23 SBT/100:
Cho ∆ABC = ∆DEF. Biết =550,  =750. Tính các góc còn lại của mỗi tam giác.

Bài 23 SBT/100:
Ta có:
∆ABC = ∆DEF
=> == 550 (hai góc tương ứng)
= = 750 (hai góc tương ứng)
Mà: ++ = 1800 (Tổng ba góc của ∆ABC)
=> = 600
Mà ∆ABC = ∆ DEF
=>  =  = 600 (hai góc tương ứng)

Bài 22 SBT/100:
Cho ∆ABC = ∆DMN.
a) Viết đẳng thức trên dưới một vài dạng khác.
b) Cho AB=3cm, AC=4cm, MN=6cm. Tính chu vi mỗi tam giác nói trên.
Bài 22 SBT/100:
a) ∆ABC = ∆DMN
hay ∆ACB = ∆DNM
∆BAC = ∆MDN
∆BCA = ∆MND
∆CAB = ∆NDM
∆CBA = ∆NMD
b) ∆ABC = ∆DMN
=> AB = DM = 3cm (hai cạnh tương ứng)
AC = DN = 4cm (hai cạnh tương ứng)
BC = MN = 6cm (hai cạnh tương ứng)
CV∆ABC = AB + AC + BC = 13cm
CV∆DMN = DM + DN + MN = 13cm

Hoạt động 2: Củng cố.(2ph)

GV cho HS nhắc lại định nghĩa hai tam giác bằng nhau; các góc, các cạnh, các đỉnh tương ứng.

3. Hướng dẫn về nhà:
Ôn lại các bài đã làm. Chuẩn bị bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c).
IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………