Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

Ngày soạn 20/10/2015

Ngày giảng: 27/10/2015

 

TIẾT 21. LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

 - Củng cố kiến thức về hai tam giác bằng nhau.

2.Kỹ năng:

 - Rèn kỹ năng áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để nhận biết hai tam giác bằng nhau, chỉ ra các góc tương ứng, các cạnh tương ứng bằng nhau.

3.Thái độ:

 - Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập.

II.CHUẨN BỊ

1.Giáo viên

 Sách giáo khoa, thước thẳng, Êke, thước đo góc.

2.Học sinh

 Sách giáo khoa, thước thẳng, Êke, thước đo góc.

III. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức:

Lớp: 7B  Sĩ số:  43 Vắng:

2. Kiểm tra bài cũ:

HS1:  Cho (như hình vẽ)

-         Hãy tìm số đo các yếu tố còn lại của hai tam giác ?

 

HS2: Chữa bài tập 12 (SGK)

3. Tiến trình bài dạy

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

 

 

GV: Treo bảng phụ:

Điền các từ thích hợp vào chỗ trống:

a) thì

b)

  thì  

 

c)

thì 

GV: Gọi 3 HS lên bảng làm

 

GV: YC HS hoạt động nhóm ( theo bàn)

 

GV: Gọi đại diện học sinh đứng tại chỗ trả lời miệng BT

GV: hướng dẫn

? Tính tổng chu vi của hai tam giác đó ?

 

GV: Gọi một học sinh lên bảng trình bày

 

? Qua BT này rút ra nhận xét gì ?

 

GV:  Dùng bảng phụ nêu đề bài bài tập 3: Cho các hình vẽ sau, hãy chỉ ra các tam giác bằng nhau trong mỗi hình

 

 

 

 

? Ở hình 2, hãy chỉ ra 2 tam giác bằng nhau và giải thích vì sao ?

 

 

 

 

 

 

? Tương tự, hai tam giác ở hình 3 có bằng nhau không ? Vì sao ?

 

 

 

 

 

GV: YC HS đọc đề bài và làm bài tập 14 (SGK):

Bài 14Cho và 1 tam giác có ba đỉnh là H, I, K bằng nhau. Biết

 

? Hãy viết ký hiệu về sự bằng nhau của 2 tam giác

 

 

Bài 1: Điền vào chỗ trống

 

a) thì

 

b)

   thì  

 

c)

thì 

 

Bài 2:  Cho có:

Và 

Tính tổng chu vi của 2 tam giác ?

               Giải:

Vì:  (gt)

Mà:

Tổng chu vi của 2 tam giác là

 

Bài 3: Chỉ ra các cặp tam giác bằng nhau trên hình vẽ và giải thích vì sao ?

 

2 tam giác không bằng nhau

 

          

              

 

Bài 14 (SGK)

 

 

 

 

hiệu về sự bằng nhau của 2 tam giác là:  

4.Củng cố

Bài 32 (SBT-79)

b) Vì ac và bc => a//b

 

c) Các cặp góc bằng nhau:

   = ; = (2 góc đồng vị)

= ; = ; = ; = (sole trong)

5. Dặn dò

- Bài tập : 42, 43, 44 (SGK-98). i 33, 34 (SBT-80)

- Học thuộc ba tính chất của bài

- Tập diễn đạt các tính chất bằng hình vẽ và ký hiệu hình học.

ch Quang, ngày 24/10/2015

Kí duyệt  

 

 

              Trương Thị Huyên
 



Ngày soạn : 21/10/2015

Ngày giảng: 31/10/2015

 

TIẾT 22.

TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHÂT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)

 

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Hiểu được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác.

- Biết cách vẽ một tam giác biết độ dài 3 cạnh của nó. Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau.

2.Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình. Biết trình bày bài tập chứng minh hai tam giác bằng nhau.

3.Thái độ:

 Cẩn thận, nghiêm túc.

II.CHUẨN BỊ

1.Giáo viên

     Thước thẳng, thước đo góc,bảng phụ 2 tam giác của hình 60.

2.Học sinh

 Chuẩn bị bài tập được giao, SGK, eke.

III. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức:

Lớp: 7B  Sĩ số: 43  Vắng:

2. Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Phát biểu định nghĩa 2 tam giác bằng nhau.

Cho tam giác ABC bằng tam giác A’B’C’. Viết kí hiệu, nêu các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau.

3. Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

 

 

GV: YC HS đọc bài toán.

GV: YC HS nghiên cứu SGK

 

? Nêu cách vẽ?

GV: YC cả lớp vẽ hình vào vở.

GV: gọi 1 HS lên bảng vẽ hình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV : YC HS làm ?1

GV : Gọi 1 học sinh lên bảng làm.

? Đo và so sánh các góc: , ’, ’ và nêu nhận xét gì về 2 tam giác này?

 

 

 

 

? Qua 2 bài toán trên, nếu ba cạnh của tam giác này lần lượt bằng ba cạnh của tam giác kia ta có thể suy ra được điều gì?

 

GV : Nêu tính chất

 

 

? Nếu ABC và A'B'C' có:

AB = A'B',

BC = B'C',

AC = A'C'

thì kết luận gì về 2 tam giác này ?

HS : ABC=A'B'C'

 

GV : Giới thiệu trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác.

 

? Có KL gì về 2 tam giác sau:

có:

   

HS:

 

GV : YC làm việc theo nhóm ?2 trong 5 phút sau đó GV gọi đại diện 2 nhóm trả lời.

 

Các nhóm thảo luận

 

 

 

 

 

GV: gọi HS nhận xét

GV: chốt lại

 

 

1. Vẽ tam giác biết ba cạnh

Cách vẽ:

     - Vẽ 1 trong 3 cạnh đã cho, chẳng hạn vẽ BC = 4cm.

      - Trên cùng một nửa mặt phẳng vẽ 2 cung tròn tâm B và C.

      - Hai cung cắt nhau tại A

      - Vẽ đoạn thẳng AB và AC ta được ABC

 

2. Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh

?1

ABC = A'B'C' vì có 3 cạnh bằng nhau và 3 góc bằng nhau

 

 

 

* Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau

 

- Nếu ABC và A'B'C' có:

AB = A'B',

BC = B'C',

AC = A'C'

   thì ABC=A'B'C' (c.c.c)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?2

ACD và BCD có:

AC = BC (gt)

AD = BD (gt)

CD là cạnh chung

ACD = BCD (c.c.c)

(theo định nghĩa 2 tam giác bằng nhau)

=1200

4.Củng cố

 

 

? Nêu cách vẽ tam giác biết độ dài mỗi cạnh bằng 3 cm ?

 

? Đo số đo các góc của Rút ra nhận xét gì ?

 

Bài 16 (SGK)   A

                          

 

 

 

        B                             C

Ta có:  

5. Dặn dò 

-         Học bài theo SGK và vở ghi

-         BTVN:  15, 17, 18, 19 (SGK)   và   27, 28, 29, 30 (SBT)

-         Chuẩn bị tiết sau luyện tập.

        Ngày 24/10/2015

Kí duyệt  

 

 

 

                Trương Thị Huyên

 

 

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

Chương II. §2. Hai tam giác bằng nhau

Đăng ngày 10/24/2015 9:34:13 AM | Thể loại: Hình học 7 | Lần tải: 73 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.19 M | File type: doc
0 lần xem

giáo án Chương II. §2. Hai tam giác bằng nhau, Hình học 7. . tailieuhoctap trân trọng giới thiệu tới đọc giả giáo án Chương II. §2. Hai tam giác bằng nhau .Để cung cấp thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn thư viện tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc quan tâm cùng tham khảo , Tài liệu Chương II. §2. Hai tam giác bằng nhau trong chủ đề Hình học 7 được giới thiệu bởi user Lam Vi tới mọi người nhằm mục tiêu tham khảo , thư viện này được chia sẽ vào thể loại Hình học 7 , có tổng cộng 1 page, thuộc thể loại .doc, cùng chủ đề còn có Giáo án Toán học Toán học 7 Hình học 7 ,bạn có thể download free , hãy giới thiệu cho cộng đồng cùng tham khảo Ngày biên soạn 20/10/2015 Ngày giảng: 27/10/2015 TIẾT 21, nói thêm LUYỆN TẬP I, bên cạnh đó MỤC TIÊU 1, kế tiếp là Kiến thức: - Củng cố kiến thức về hai tam giác bằng nhau, nói thêm là 2, bên cạnh đó Kỹ năng: - Rèn kỹ năng áp dụng khái niệm hai tam giác bằng nhau để nhận mặt hai tam giác bằng nhau, chỉ ra những góc tương ứng, những cạnh tương ứng bằng nhau, bên cạnh đó 3, ngoài ra Thái độ: - Rèn thái độ

http://tailieuhoctap.com/giaoanhinhhoc7/chuong-ii-2-hai-tam-giac-bang-nhau.nyhe0q.html

Nội dung

Cũng như các tài liệu khác được thành viên chia sẽ hoặc do sưu tầm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu phí từ người dùng ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài tài liệu này, bạn có thể download tiểu luận miễn phí phục vụ học tập Một số tài liệu tải về mất font không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác tại đây : tìm kiếm giáo án Hình học 7


Ngày soạn 20/10/2015
Ngày giảng: 27/10/2015

TIẾT 21. LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về hai tam giác bằng nhau.
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để nhận biết hai tam giác bằng nhau, chỉ ra các góc tương ứng, các cạnh tương ứng bằng nhau.
3.Thái độ:
- Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
Sách giáo khoa, thước thẳng, Êke, thước đo góc.
2.Học sinh
Sách giáo khoa, thước thẳng, Êke, thước đo góc.
III. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức:
Lớp: 7B Sĩ số: 43 Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Cho  (như hình vẽ)
Hãy tìm số đo các yếu tố còn lại của hai tam giác ?

HS2: Chữa bài tập 12 (SGK)




3. Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV và HS
Nội dung



GV: Treo bảng phụ:
Điền các từ thích hợp vào chỗ trống:
a)  thì

b)  và  có
 thì 

c)  và  có
 thì 
GV: Gọi 3 HS lên bảng làm

GV: YC HS hoạt động nhóm ( theo bàn)

GV: Gọi đại diện học sinh đứng tại chỗ trả lời miệng BT
GV: hướng dẫn
? Tính tổng chu vi của hai tam giác đó ?

GV: Gọi một học sinh lên bảng trình bày

? Qua BT này rút ra nhận xét gì ?

GV: Dùng bảng phụ nêu đề bài bài tập 3: Cho các hình vẽ sau, hãy chỉ ra các tam giác bằng nhau trong mỗi hình




? Ở hình 2, hãy chỉ ra 2 tam giác bằng nhau và giải thích vì sao ?






? Tương tự, hai tam giác ở hình 3 có bằng nhau không ? Vì sao ?





GV: YC HS đọc đề bài và làm bài tập 14 (SGK):
Bài 14: Cho  và 1 tam giác có ba đỉnh là H, I, K bằng nhau. Biết  và 

? Hãy viết ký hiệu về sự bằng nhau của 2 tam giác


Bài 1: Điền vào chỗ trống

a)  thì


b)  và  có
 thì 

c)  và  có
 thì 

Bài 2: Cho  có:

Và 
Tính tổng chu vi của 2 tam giác ?
Giải:
Vì:  (gt)

Mà: 

Tổng chu vi của 2 tam giác là


Bài 3: Chỉ ra các cặp tam giác bằng nhau trên hình vẽ và giải thích vì sao ?

2 tam giác không bằng nhau





Bài 14 (SGK)




Ký hiệu về sự bằng nhau của 2 tam giác là: 

4.Củng cố
Bài 32 (SBT-79)
b) Vì a(c và b(c => a//b

c) Các cặp góc bằng nhau:
= ; =  (2 góc đồng vị)
= ; = ; = ; =  (sole trong)


5. Dặn dò
- Bài tập : 42, 43, 44 (SGK-98). Bài 33, 34 (SBT-80)
- Học thuộc ba tính chất của bài
- Tập diễn đạt các tính chất bằng hình vẽ và ký hiệu hình học.
Bách Quang, ngày 24/10/2015
Kí duyệt


Trương Thị Huyên
Ngày soạn : 21/10/2015
Ngày giảng: 31/10/2015

TIẾT 22.
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHÂT CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)

I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hiểu được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác.
- Biết cách vẽ một tam giác biết độ dài 3 cạnh của nó. Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau.
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận và chính xác trong