PHẦN IV : SINH HỌC CƠ THỂ
CHƯƠNG I. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
A. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Tiết dạy: 01 Bài: 1
Ngày soạn: 22/08/2014

MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1.1. Kiến thức:
- Trình bày được vai trò của nước ở thực vật: đảm bảo hình dạng nhất định của tế bào và tham gia vào các quá trình sinh lí của cây. Thực vật phân bố trong tự nhiên lệ thuộc vào sự có mặt của nước.
- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước của thực vật.
- Phân biệt được 2 cơ chế trao đổi chất khoáng (thụ động và chủ động) ở rễ của thực vật.
1.2. Kỹ năng:
- Rèn luyện được khả năng quan sát hình, mô tả hiện tượng biểu hiện trên hình.
- Lập được bảng so sánh giữa các cơ chế hấp thụ nước và hấp thụ ion khoáng ở rễ

CHUẨN BỊ:
2.1. Học sinh:
- Sách: SGK, Sách bài tập sinh học 11.
- Vở ghi lí thuyết, vở bài tập, bút,…
2.2. Giáo viên:
2.2.1) Phương tiện dạy học:
2.2.2) Thiết kế hoạt động dạy – học
Giới thiệu chương trình SH11:
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của nước đối với thực vật

CH1: Nêu vai trò của nước đối với tế bào, cơ thể thực vật?
Hướng dẫn học sinh liên hệ với thực tế để tìm hiểu vai trò của nước:
Nếu không có nước, cây có lấy được muối khoáng hay không?
Tại sao khi khô hạn, tốc độ lớn của cây lại chậm? Buổi trưa nắng gắt tại sao cây không bị chết bởi nhiệt độ?....


Học sinh liên hệ kiến thức cũ, tiến hành thảo luận nhóm để nêu vai trò của nước đối với thực vật


1. Vai trò của nước ở thực vật
Làm dung môi, đảm bảo sự bền vững của hệ thống keo nguyên sinh, đảm bảo hình dạng của tế bào, tham gia vào các quá trình sinh lí của cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thườngảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm hình thái của rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

CH 2: Hãy nêu những đặc điểm hình thái của rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng?
CH3 : Hãy nêu những đặc điểm của tế bào lông hút của rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng?
Nghiên cứu mục II SGK để trả lời…

2. Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
2.1. Đặc điểm hình thái của rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng
- Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hút nước: Rễ có khả năng ăn sâu, lan rộng, có khả năng hướng nước, trên rễ có miền hút với rất nhiều tế bào lông hút.
- Đặc điểm của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hấp thụ nước:
+ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.
+ Có một không bào trung tâm lớn.
+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh.
2.2. Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
- Các con đường vận chuyển nước vào rễ cây:
H2O và một số ion khoáng từ đất  TB lông hút  các tế bào vỏ rễ  mạch gỗ của rễ qua 2 con đường:
+ Con đường qua thành tế bào - gian bào:
H2O và một số ion khoáng từ đất  TB lông hút  không gian giữa các bó sợi của các tế bào vỏ rễ  nội bì TBC của nội bì  mạch gỗ rễ (Đai caspari nằm ở phần nội bì của rễ, có vai trò kiểm soát các chất đi vào trung trụ, điều hòa vận tốc hút nước của rễ). Đặc điểm của con đường này là nhanh, không được chọn lọc.
+ Con đường qua chất nguyên sinh - không bào:
H2O và một số ion khoáng từ đất  TB lông hút  xuyên qua TBC của các tế bào vỏ rễ  TBC của các tế bào nội bì  mạch gỗ rễ. Đặc điểm của con đường này là Chậm, được chọn lọc.
- Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây:
+ Hấp thụ nước: theo cơ chế thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất thẩm