Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .docx

 


                               GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH 

                                                                                               Đại số 8(tiết: 52-53)

                                                           Tác giả biên soạn: Lê Văn Duệ

                                                             Đơn vị : Trường THCS phúc Lợi

I/ MỤC TIÊU:

-         Kiến thức: Học sinh được cũng cố lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

-         Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức môn học vật lí, môn hoá học , hình học ... để giải thành thành thạo một số bài toán có nội dung khác nhau  bằng cách lập phương trình.

-         Thái độ: Học sinh có ý thức và tích cực giải bài tập, thông qua đó các em yêu thích hơn môn toán , cũng như các môn lí , hoá , địa lí , giáo dục dân số , môi trường...

II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

 1. Giaùo vieân SGK, Màn chiếu ñeà baøi taäp,

 2. Hoïc sinh :    Thöïc hieän höôùng daãn tieát tröôùc, Thöôùc keû, đèn chiếu

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. OÅn ñònh lôùp :    1 phuùt kieåm dieän

2. Kieåm tra baøi cuõ :     10’

HS1 :  Chöõa baøi taäp 40 trang 31 SGK (ñeà baøi ñöa leân màn chiếu).

Ñaùp aùn :  Goïi tuoåi Phöông naêm nay laø x (tuoåi). ÑK : x nguyeân döông

Ta coù phöông trình : 3x + 13 = 2(x+13)

Giaûi phöông trình ta ñöôïc : x = 13(thích hôïp). Naêm nay Phöông 13 tuoåi.

HS2 : Chöõa baøi taäp 38 tr 30 SGK

Ñaùp aùn : Goïi taàn soá cuûa ñieåm 5 laø x. ÑK : x nguyeân döông, x < 4

Ta coù phöông trình = 66.

Giaûi phöông trình ta ñöôïc : x = 3(thoûa maõn ÑK)

Suy ra taàn soá cuûa ñieåm 5 laø 3, taàn soá cuûa ñieåm 9 laø 1

           3. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

         Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Bài toán có nội dung hình học.

Giáo viên nêu đề toán màn chiếu:

Gọi O là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC (Â=900) . Hạ OH vuông góc với BC . Biết BH=5cm; CH = 12cm. Tính AB, AC( Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của 3 đường phân giâc trong)

`HS: đọc đề và vẽ hình vào giấy nháp để làm bài tập.

 

HS: chứng minh tứ giác

ANOM là hình vuông

 

HS :chọn ẩn số , đặt điều kiện và đơn vị của ẩn .

AM = AN = x(cm), x>O

1/ Bài toán có nội dung hình học.

Giải:

Vì O là giao điểm của 3 đường phân giác nên nếu hạ  OM AC, ONAB thì ta có

ANOM là hình vuông. Đặt AM = AN = x(cm), x>O

AB = x+5, AC = x+12.

Áp dụng định lí Pi ta go ta có phương trình:

(x+5)2 +(x+12)2 = 172


 

GV yêu cầu HS đọc kĩ đề và vẽ hình vào giấy nháp.

GV ? Tứ giác ANOM là hình gì ? vì sao?

GV? Để tính AB và AC thì cần biết AM, AN vậy ta nên chọn ẩn số như thế nào?

GV? Biễu diễn AB, AC qua x như thế nào?

GV? Căn cứ vào đâu để lập pt?

Hoạt đông 2: Bài toán có nội dung vật lí.

Giáo viên nêu đề toán ở màn chiếu:

Một miếng than là hợp kim của đồng và kẽm. Hỏi trong miếng than có khối lượng 124,5 g chứa bao nhiêu đồng và bao nhiêu kẽm .Biết rằng khối lượng riêng của đồng là 8900kg/m3, của kẽm là 7100kg/ m3 của than là 8300kg/m3

GV ? nhắc lại công thức tính khối lượng riêng của một vật.

GV? Hãy chọn ẩn số , đơn vị , điều kiện của ẩn .

GV? Hãy biểu diễn khối lượng của kẽm qua ẩn số.

GV? Từ đó hãy tính thể tích của đồng và thể tích của than.

GV? Dựa vào đâu để thiết lập pt.

GV? Hãy giảỉ pt để tìm kết quả.

 

 

 

 

HS dùng ẩn để biểu diễn các dại lượng chưa biết khác ( AB, AC)

AB = x+5, AC = x+12.

HS sử dụng định lí Pi ta go trong tam giác vuông ABC để lập phương trình.

(x+5)2 +(x+12)2 = 172

HS: giải pt và đối chiếu điều kiện của ẩn để lấy nghiệm của pt x= 3

Từ đó tính được AB = 8cm , AC = 15 cm

 

 

HS: đọc kĩ đề ra và tìm hiểu đề.

 

HS: D = M:V

( D là khối lượng kim, M khối lượng kim loại , V là thể tích của khối kim loại)

HS: chọn ẩn : Gọi x là khối lượng của đồng có trong than, đơn vị là kg,x>o

 

HS: Biểu diễn khối khối lượng kẽm, thể tích của đồng, thể tích của than qua ẩn số x.

Từ đó thiết lập pt:

HS: giải pt tìm được kết quả:

 

 

 

 

 

 

 

HS: đọc kĩ đề ra và tìm hiểu đề.

 

Giải pt này ta được:

x1= 3 , x2= -20( loai)

Vậy AB = 8cm , AC = 15 cm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2/ Bài toán có nội dung vật lí.

Giải:

Ta có công thức : D = M:V

( D là khối lượng kim, M khối lượng kim loại , V là thể tích của khối kim loại)

Gọi x là khối lượng của đồng  có trong than là đợn vị kg, x>o. Thì khối lượng kẽm là:

0,1245-x(kg)

Thể tích của đồng là:cm3, của kẽm là:cm3 và thể tích của than là: cm3

Theo bài ra ta có pt:

 

Giải pt ta được :

Vậy miếng than có 89g đồng và 124,5 -89 = 35,5(g) kẽm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

Hoạt động 3: Bài toán có nội dung hoá học.

Giáo viên nêu đề toán ở màn chiếu:

Tỉ lệ đồng trong loại quặng thứ nhất nhỏ hơn tỉ lệ đồng trong loại quặng thứ hai là 15%. Trộn hai loại quặng ấy được một hỗn hợp có 50% đồng, khối lượng loại quặng thứ nhất trong hỗn hợp là 25kg, khối lượng loại quặng thứ hai trong hỗn hợp bằng nửa khối lượng quặng thứ nhất. Tính tỉ lệ phần trăm đồng trong từng loại quặng .

GV: Yêu cầu hs đọc kĩ đề và tìm hiểu đề ra.

GV: Hãy chọn ẩn số?

GV: Hãy biểu diễn các đại lượng chưa biết khác của bài toán?

GV: Dựa vào đâu để thiết lập pt?

 

Hoạt động 4:Bài toán có nội dung về giáo dục môi trường.

GV : đưa đề bài lên màn chiếu:

Để tạo môi trường xanh sạch đẹp , nhà trường đã tổ chức cho các lớp đào cây ở vườn ươm đem ra trồng. Lớp thứ nhất đào 18 cây và   số cây  còn lại của vườn ươm, lớp thứ hai đào 36 cây và số cây còn lại của vườn ươm, lớp thứ 3 đào 54 cây và  số cây  còn lại của vườn ươm. Cứ như thế , các lớp đào hết số cây cả vườn ươm và số cây của mỗi lớp đào được  đem trồng đều bằng nhau. Tính xem vườn ươm của nhà trường có bao nhiêu cây?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS chọn ẩn số.

Gọi tỉ lệ % đồng có trong loại quặng thứ nhất là x%(x>0) .

HS biểu diễn các đại lượng chưa biết khác của bài toán:

Tỉ lệ đồng có trong loại thứ hai: (x+15%)

Hỗn hợp của hai loại quặng khi đem trộn là 37,5kg.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS: Đọc kĩ đề ra

 

 

HS chọn ẩn số và đặt điều kiện cho ẩn số.

 

 

HS: dùng ẩn số để biểu diễn các đại lượng chưa biết khác của bài toán

 

 

 

HS căn cứ vào số cây của các lớp trồng được bằng nhau để lập pt.

 

 

3/ Bài toán có nội dung hoá học.

Giải: Gọi tỉ lệ % đồng có trong loại quặng thứ nhất là x%(x>0) .Thì tỉ lệ đồng có trong loại quặng thứ hai là (x+15)%

Khối lượng loại quặng thứ nhất trong hỗn hợp là 25kg, biết khối lượng loại quặng thứ hai trong hỗn hợp bằng nửa khối lượng của

 

 

 

loại  quặng thứ thứ nhất nên khối lượng loại quặng thứ hai là 12,5 kg. Vậy khối lượng hỗn hợp của hai loại quặng khi đem trộn là 37,5kg.

Theo bài ra ta có phương trình:

25x + 12,5(x+15) = 37,5.50

Giải pt này ta được x= 45(TMĐK)

Vậy : Tỉ lệ % đồng trong loại quặng thứ nhất, thứ hai là 45%; 60%.

 

4/ Bài toán có nội dung về giáo dục môi trường.

Giải: Gọi tổng số cây của vườn ươm là (cây) nguyên, dương.

Số cây lớp thứ nhất lấy đi là:

18+(-18)

Số cây lớp hai nhất lấy đi là:

36+[

Vì số cây của các lớp bằng nhau nên ta có pt:

18+(-18) = 36+[

Giải pt này ta được :

= 1800 (TMĐK)

Vậy vườn ươm của nhà trường có tổng số cây là :

1800 cây.

 

 

 


GV: Yêu cầu hs đọc kĩ đề và tìm hiểu đề ra.

GV: Hãy chọn ẩn số?

GV: Hãy biểu diễn các đại lượng chưa biết khác của bài toán?

GV: Dựa vào đâu để thiết lập pt?

5/ Bài toán có nội dung về giáo dục dân số.

GV : đưa đề bài lên màn chiếu:

Năm ngoái , tổng số dân của hai tỉnh A và B là 4 triệu . Do các địa phương làm công tác tuyên truyền , vận động , kế hoạch hoá gia đình  khá tốt nên năm nay , dân số của tỉnh A chỉ tăng thêm 1,1 %. Còn tỉnh B chỉ tăng thêm 1,2%. Tuy nhiên , số dân của tỉnh A năm nay vẫn nhiều nhiều hơn tỉnh B là 807200 người. Tính số dân năm ngoái của mỗi tỉnh?

 

GV: Hãy chọn ẩn số?

 

GV: Hãy biểu diễn các đại lượng chưa biết khác của bài toán?

(Số dân năm nay của mỗi tĩnh)

GV: Dựa vào đâu để thiết lập pt?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS: Đọc kĩ đề ra

HS chọn ẩn số và đặt điều kiện cho ẩn số.

Gọi x số dân năm ngoái của tỉnh A. (ĐK: x nguyên, dương, x<4 triệu )

 

HS: dùng ẩn số để biểu diễn các đại lượng chưa biết khác của bài toán:

Số dân năm nay của tỉnh A , tỉnh B.

HS  căn cứ vào số dân năm nay của tỉnh A nhiều hơn tỉnh B là 807200 để lập pt.

HS: giải pt để tìm nghiệm

HS : trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5/ Bài toán có nội dung về giáo dục dân số.

Giải:  Gọi x số dân năm ngoái của tỉnh A. (ĐK: x nguyên, dương, x<4 triệu )

Thì số dân năm nay của tỉnh A là :

Của tỉnh B là :

Theo bài ra ta có phương trình:

 

Giải pt này ta được :

(TMĐK)

Vậy số dân năm ngoái của tỉnh A

Là 2.400.000 người.

Tỉnh B là 1.600.000 người.

-          

-          Hoạt động 6. BTVN:


-          GV : đưa đề bài lên màn chiếu:

1/  Người ta hoà tan 8 kg cht lng loại một với 6 kg chất lỏng loại hai thì được một hỗn hợp có khối lượng riêng là 700 kg/m3

Biết rằng khối lượng riêng của chất lỏng loại một lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng loại hai là 200kg/m3. Tính khối lượng riêng của mỗi loại chất lỏng?

2/ Dân số xã x hiện nay có 10.000 người . Người ta dự đoán sau 2 năm dân số xã x là 10404 người. Hỏi trung bình hàng năm dân số xã x tăng thêm bao nhiêu phần trăm?

3/ Một hình vuông MNPQ nội tiếp trong tam giác BAC ( M AB;   N AC ; P và Q BC) Tam giác BAC có đáy BC = a, đường cao AH = h(a và h cùng đơn vị đo).Tính độ dài cạnh hình vuông./.

 

 

 

 

Có thể download miễn phí file .docx bên dưới

gIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP MÔN ĐẠI SỐ 8

Đăng ngày 12/15/2017 1:56:41 PM | Thể loại: Chuyên đề | Lần tải: 0 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.08 M | File type: docx
0 lần xem

giáo án gIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP MÔN ĐẠI SỐ 8, Chuyên đề. . tailieuhoctap.com giới thiệu tới cộng đồng tài liệu gIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP MÔN ĐẠI SỐ 8 .Để chia sẽ thêm cho bạn đọc nguồn thư viện tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời các bạn đang tìm cùng xem , giáo án gIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP MÔN ĐẠI SỐ 8 thuộc danh mục Chuyên đề được chia sẽ bởi bạn Duệ Lê Văn tới cộng đồng nhằm mục đích nghiên cứu , thư viện này được chia sẽ vào danh mục Chuyên đề , có tổng cộng 1 page, thuộc thể loại .docx, cùng thể loại còn có Giáo án Toán học ,bạn có thể download miễn phí , hãy giới thiệu cho mọi người cùng tham khảo GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH Đại số 8(tiết: 52-53) Tác giả biên soạn: Lê Văn Duệ Đơn vị : Trường THCS phúc Lợi I/ MỤC TIÊU: Kiến thức: Học sinh được cũng cố lại những bước giải bài toán bằng cách lập phương trình Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng áp dụng kiến thức môn học vật lí, môn hoá học , hình học , nói thêm để giải thành thành thành thạo một số bài toán có nội dung khác nhau bằng cách lập phương trình, nói thêm

http://tailieuhoctap.com/giaoanchuyende/giao-an-day-hoc-theo-chu-de-tich-hop-mon-dai-so-8.aytx0q.html

Nội dung

Cũng như các tài liệu khác được thành viên giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu tiền từ người dùng ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể download tài liệu, bài tập lớn phục vụ nghiên cứu Một số tài liệu tải về mất font không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác tại đây : tìm kiếm giáo án Chuyên đề


GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
Đại số 8(tiết: 52-53)
Tác giả biên soạn: Lê Văn Duệ
Đơn vị : Trường THCS phúc Lợi
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh được cũng cố lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức môn học vật lí, môn hoá học , hình học ... để giải thành thành thạo một số bài toán có nội dung khác nhau bằng cách lập phương trình.
Thái độ: Học sinh có ý thức và tích cực giải bài tập, thông qua đó các em yêu thích hơn môn toán , cũng như các môn lí , hoá , địa lí , giáo dục dân số , môi trường...
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1. Giáo viên : ( SGK, đề bài tập,
2. Học sinh : ( Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, đèn chiếu
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ : 10’
HS1 : ( Chữa bài tập 40 trang 31 SGK (đề bài đưa lên màn ).
Đáp án : Gọi tuổi Phương năm nay là x (tuổi). ĐK : x nguyên dương
Ta có phương trình : 3x + 13 = 2(x+13)
Giải phương trình ta được : x = 13(thích hợp). Năm nay Phương 13 tuổi.
HS2 : ( Chữa bài tập 38 tr 30 SGK
Đáp án : Gọi tần số của điểm 5 là x. ĐK : x nguyên dương, x < 4
Ta có phương trình  = 66.
Giải phương trình ta được : x = 3(thỏa mãn ĐK)
Suy ra tần số của điểm 5 là 3, tần số của điểm 9 là 1
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
 Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Bài toán có nội dung hình học.
Giáo viên nêu đề toán ở màn chiếu:
Gọi O là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC (Â=900) . Hạ OH vuông góc với BC . Biết BH=5cm; CH = 12cm. Tính AB, AC( Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của 3 đường phân giâc trong)

GV yêu cầu HS đọc kĩ đề và vẽ hình vào giấy nháp.
GV ? Tứ giác ANOM là hình gì ? vì sao?
GV? Để tính AB và AC thì cần biết AM, AN vậy ta nên chọn ẩn số như thế nào?
GV? Biễu diễn AB, AC qua x như thế nào?
GV? Căn cứ vào đâu để lập pt?
Hoạt đông 2: Bài toán có nội dung vật lí.
Giáo viên nêu đề toán ở màn chiếu:
Một miếng than là hợp kim của đồng và kẽm. Hỏi trong miếng than có khối lượng 124,5 g chứa bao nhiêu đồng và bao nhiêu kẽm .Biết rằng khối lượng riêng của đồng là 8900kg/m3, của kẽm là 7100kg/ m3 của than là 8300kg/m3
GV ? nhắc lại công thức tính khối lượng riêng của một vật.
GV? Hãy chọn ẩn số , đơn vị , điều kiện của ẩn .
GV? Hãy biểu diễn khối lượng của kẽm qua ẩn số.
GV? Từ đó hãy tính thể tích của đồng và thể tích của than.
GV? Dựa vào đâu để thiết lập pt.
GV? Hãy giảỉ pt để tìm kết quả.





Hoạt động 3: Bài toán có nội dung hoá học.
Giáo viên nêu đề toán ở màn chiếu:
Tỉ lệ đồng trong loại quặng thứ nhất nhỏ hơn tỉ lệ đồng trong loại quặng thứ hai là 15%. Trộn hai loại quặng ấy được một hỗn hợp có 50% đồng, khối lượng loại quặng thứ nhất trong hỗn hợp là 25kg, khối lượng loại quặng thứ hai trong hỗn hợp bằng nửa khối lượng quặng thứ nhất. Tính tỉ lệ phần trăm đồng trong từng loại quặng .
GV: Yêu cầu hs đọc kĩ đề và tìm hiểu đề ra.
GV: Hãy chọn ẩn số?
GV: Hãy biểu diễn các đại lượng chưa biết khác của bài toán?
GV: Dựa vào đâu để thiết lập pt?

Hoạt động 4:Bài toán có nội dung về giáo dục môi trường.
GV : đưa đề bài lên màn chiếu:
Để tạo môi trường xanh sạch đẹp , nhà trường đã tổ chức cho các lớp đào cây ở vườn ươm đem ra trồng. Lớp thứ nhất đào 18 cây và  số cây còn lại của vườn ươm, lớp thứ hai đào 36 cây và  số cây còn lại của vườn ươm, lớp thứ 3 đào 54 cây và số cây còn lại của vườn ươm. Cứ như thế , các lớp đào hết số cây cả vườn ươm và số