Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 


ĐỀ CƯƠNG

GIỚI THIỆU NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CÁC NGHỊ QUYẾT, KẾT LUẬN CỦA HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 6, KHÓA XI

-------

 

Thực hiện chương trình làm việc toàn khóa, từ ngày 1/10 đến ngày 15/10, tại Hà Nội, Hội nghị Trung ương 6 khóa XI đã thông qua một số nghị quyết và kết luận quan trọng:

1. Kết luận về tình hình kinh tế - xã hội, tài chính - ngân sách nhà nước năm 2012; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính - ngân sách nhà nước năm 2013.

2. Kết luận về Đề án “Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước”.

3. Nghị quyết về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

4. Kết luận về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

5. Nghị quyết về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.


KẾT LUẬN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NĂM 2012; KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH – NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013

-------

 

I. VỀ TÌNH HÌNH VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1. Đánh giá tình hình

a. Ưu điểm

Kết luận chỉ rõ: Triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2012 trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động rất phức tạp và có nhiều khó khăn hơn so với dự báo. Với sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân, kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm đã có những chuyển biến nhất định.

- Tăng trưởng kinh tế 9 tháng đạt 4,73%, dự báo cả năm đạt khoảng 5,2%.

- Lạm phát đã được kiềm chế, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định hơn.

- Sản xuất công nghiệp có dấu hiệu phục hồi; sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển ổn định; du lịch, dịch vụ tăng khá.

- An sinh xã hội cơ bản được bảo đảm.

- Các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế, văn hoá - thông tin và truyền thông đạt được một số kết quả.

- Quốc phòng, an ninh được tăng cường, chính trị - xã hội ổn định.

b. Những khó khăn, thách thức

- Kinh tế vĩ mô chưa thật ổn định; kết quả kiềm chế lạm phát chưa vững chắc.

- Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, nhất là khó vay vốn tín dụng, hàng tồn kho lớn.

- Nợ xấu cao và có xu hướng tăng.

- Thị trường bất động sản đình trệ chưa có khả năng phục hồi, tiềm ẩn nhiều rủi ro.

- Việc làm, đời sống của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn.

- Lĩnh vực giáo dục - đào tạo và y tế chưa có sự chuyển biến căn bản.

- Văn hoá, thể thao còn nhiều bất cập. Tai nạn giao thông đã giảm nhưng vẫn còn ở mức cao.

- Tình trạng khiếu kiện, tội phạm, tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp.


2. Xu hướng phát triển

Năm 2013 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm nhưng nền kinh tế nước ta vẫn còn rất nhiều khó khăn, thách thức; nhiều chỉ tiêu sau 2 năm thực hiện vẫn còn khá thấp so với mục tiêu đề ra cho cả nhiệm kỳ.

Kinh tế thế giới dự báo vẫn diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro; thương mại toàn cầu chậm được cải thiện, tăng trưởng không cao hơn nhiều so với năm 2012.

II. VỀ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2012

1. Mục tiêu tổng quát: Tăng cường lành mạnh hóa, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô; kiềm chế lạm phát thấp hơn, đưa tăng trưởng cao hơn năm 2012. Đẩy mạnh thực hiện 3 đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Tăng cường quốc phòng, an ninh và bảo đảm ổn định chính trị - xã hội. Tạo nền tảng phát triển vững chắc hơn cho những năm tiếp theo. 

2. Các chỉ tiêu chủ yếu: Tổng sản phẩm trong nước tăng khoảng 5,5%. Kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 10%. Tỉ lệ nhập siêu khoảng 8%. Bội chi ngân sách nhà nước không quá 4,8% GDP. Tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) khoảng 7 - 8%. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 30% GDP. Bảo đảm an toàn nợ công. Phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu về việc làm, giảm tỉ lệ hộ nghèo, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. 

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NĂM 2013

1. Thực hiện đồng bộ các giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát ở mức thấp hơn năm 2012.

(1) Điều hành chính sách tài khóa, tiền tệ chặt chẽ, linh hoạt; cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và tăng dự trữ ngoại hối.

(2) Bảo đảm nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước theo dự toán, thực hiện triệt để tiết kiệm, nâng cao hiệu quả đầu tư công. Bội chi ngân sách và tiền thu từ nguồn lực đất chủ yếu cho đầu tư phát triển.

(3) Đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu, nhất là hàng nông sản, lương thực, thực phẩm, hàng xa xỉ phẩm.

(4) Thu hút và thúc đẩy giải ngân các nguồn vốn nước ngoài ODA, FDI; quản lý có hiệu quả đầu tư gián tiếp của nước ngoài (FII); tạo thuận lợi thu hút khách du lịch quốc tế và kiều hối.

(5) Thực hiện nhất quán chủ trương quản lý giá theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đối với điện, than, xăng dầu, dịch vụ công với lộ trình phù hợp và yêu cầu kiểm soát lạm phát.

(6) Bảo đảm cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu. Tăng cường quản lý thị trường, giá cả.


2. Có cơ chế, giải pháp phù hợp, hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn tín dụng với lãi suất hợp lý, giảm hàng tồn kho, phát triển thị trường

(1) Ưu tiên tín dụng cho sản xuất hàng xuất khẩu, nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tháo gỡ vướng mắc về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Nghiên cứu giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

(2) Tiếp tục thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp, nông - lâm - ngư nghiệp, dịch vụ, nhất là những ngành hàng, sản phẩm, dịch vụ có lợi thế, có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng.

(3) Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm tiến độ các công trình công nghiệp quy mô lớn. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư thương mại, mở rộng thị trường và thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

3. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phát triển nguồn nhân lực; thực hiện đồng bộ các giải pháp để huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, trước hết đối với dự án, công trình trọng điểm quốc gia.

(1) Dành vốn thỏa đáng để tham gia các dự án hợp tác công - tư (PPP), vốn đối ứng ODA, kinh phí giải phóng mặt bằng. Có các giải pháp phù hợp để tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản và huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân vào đầu tư phát triển. Quan tâm bố trí ngân sách và thu hút nguồn lực xã hội đầu tư cho xây dựng nông thôn mới.

(2) Đẩy mạnh tái cơ cấu và cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước. Cơ bản hoàn thành sắp xếp các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty nhà nước.

(3) Tập trung chỉ đạo tái cơ cấu các tổ chức tài chính, tín dụng; trong đó cơ bản hoàn thành sắp xếp, xử lý các tổ chức tài chính, tín dụng yếu kém. Tập trung xử lý có hiệu quả nợ xấu.

4. Triển khai đồng bộ, hiệu quả các cơ chế, chính sách mới, nghị quyết và kết luận Hội nghị Trung ương 5 khóa XI về chính sách xã hội, chính sách tiền lương, Pháp lệnh ưu đãi người có công. Thực hiện ngay việc điều chỉnh lương tối thiểu chung khi có điều kiện.

5. Triển khai khẩn trương Nghị quyết Trung ương 6 khoá XI về đất đai và sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai. Thực hiện các giải pháp bảo vệ 3,8 triệu ha đất lúa.

6. Khẩn trương triển khai thực hiện các nghị quyết, kết luận Hội nghị Trung ương 6 về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ.

7. Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo kết luận của Hội nghị Trung ương 5 khóa XI; tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 về một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng và việc học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.


Thực hiện đồng bộ các giải pháp để bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia; giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; chủ động đấu tranh ngăn chặn mọi âm mưu hoạt động chống phá của các thế lực thù địch.

Thực hiện có hiệu quả đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước. Chủ động đóng góp tích cực, có trách nhiệm vào việc xây dựng Cộng đồng ASEAN và các cơ chế, tổ chức, diễn đàn quốc tế. Đưa quan hệ với các đối tác đi vào chiều sâu, hiệu quả

9. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, tạo sự nhất trí, quyết tâm phấn đấu, triển khai thực hiện.

 

KẾT LUẬN VỀ ĐỀ ÁN “TIẾP TỤC SẮP XẾP, ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC”

-------

 

1. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN

1. Những ưu điểm

Sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX và các nghị quyết của Đảng về doanh nghiệp nhà nước, chúng ta đã đạt nhiều kết quả tích cực. Cụ thể:

- Doanh nghiệp nhà nước đã được sắp xếp lại một bước quan trọng (từ 5.374 doanh nghiệp giảm xuống còn 1.060 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước), cơ bản tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt mà nhà nước cần nắm giữ.

- Góp phần để kinh tế nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và nhu cầu của quốc phòng, an ninh.

2. Những hạn chế, yếu kém

(1) Việc sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước còn chậm, chưa chặt chẽ; trình độ công nghệ lạc hậu, quản trị doanh nghiệp nhà nước yếu kém, hiệu quả thấp.

(2) Việc phân định chức năng quản lý nhà nước và quản lý của chủ sở hữu nhà nước còn chưa đủ rõ; thể chế, cơ chế quản lý, giám sát của chủ sở hữu nhà nước có nhiều sở hữu, yếu kém.

(3) Cơ cấu ngành, lĩnh vực chưa hợp lý, dàn trải, đầu tư ra ngoài ngành kém hiệu quả.


(4) Một số doanh nghiệp vi phạm pháp luật nghiêm trọng, gây thất thoát, lãng phí lớn vốn và tài sản nhà nước.

(5) Mô hình tổ chức đảng trong doanh nghiệp nhà nước chưa hợp lý, vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng còn hạn chế.

 

 

3. Nguyên nhân chủ yếu

(1) Chưa có sự thống nhất cao về nhận thức đối với doanh nghiệp nhà nước; việc thể chế hóa và tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng còn chậm và có nhiều thiếu sót.

(2) Nhiều cán bộ quản lý doanh nghiệp năng lực yếu, chưa đáp ứng yêu cầu; một bộ phận suy thoái về đạo đức, lối sống, thậm chí vi phạm pháp luật.

(3) Tổ chức và phương thức hoạt động của Đảng trong doanh nghiệp nhà nước chậm đổi mới, kém hiệu quả.

II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG TIẾP TỤC SẮP XẾP, ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

1. Quan điểm chỉ đạo

(1) Doanh nghiệp nhà nước là lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà nước, là lực lượng vật chất quan trọng, là công cụ hỗ trợ để Nhà nước điều tiết nền kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước phải tuân theo những quy luật khách quan của kinh tế thị trường có sự quản lý, điều tiết của Nhà nước và chịu sự chi phối, giám sát toàn diện của chủ sở hữu là Nhà nước.

(2) Doanh nghiệp nhà nước phải tiếp tục được sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả để có cơ cấu hợp lý, tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt và địa bàn quan trọng. Những doanh nghiệp nhà nước có lợi thế do Nhà nước giao, có ưu thế độc quyền tự nhiên phải được quản lý theo cơ chế phù hợp để bảo đảm điều kiện kinh doanh công bằng với các doanh nghiệp khác.

(3) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc sắp xếp, đổi mới,  phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước; đổi mới và nâng cao vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng trong doanh nghiệp nhà nước.

2. Định hướng tiếp tục sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước

(1) Kiên quyết điều chỉnh để doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu hợp lý, đi đầu trong đổi mới, ứng dụng khoa học công nghệ, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế, tập trung vào những khâu, công đoạn then chốt của các lĩnh vực: an ninh, quốc phòng; độc quyền tự nhiên; cung cấp hàng hoá dịch vụ công thiết yếu; và một số ngành công nghiệp nền tảng, công nghệ cao có sức lan toả lớn.


Sớm chấm dứt tình trạng đầu tư dàn trải ngoài ngành và hoàn thành việc thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có dưới 50% vốn nhà nước.

(2) Khẩn trương bổ sung, hoàn thiện thể chế quản lý doanh nghiệp nhà nước; đồng thời với việc mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nhà nước phải được tổ chức lại theo mô hình công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phù hợp với quy định của pháp luật; áp dụng chế độ quản trị tiên tiến phù hợp với kinh tế thị trường và thực hiện nghiêm chế độ kiểm toán, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, công khai, minh bạch trên cơ sở mở rộng diện niêm yết trên thị trường chứng khoán.

(3) Chức năng hỗ trợ đầu tư vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội của doanh nghiệp phải được đổi mới và thay thế bằng cơ chế đặt hàng của nhà nước, được hạch toán theo cơ chế thị trường.

(4) Kết thúc việc thực hiện chủ trương thí điểm tập đoàn kinh tế nhà nước; xem xét chuyển một số tập đoàn kinh tế nhà nước thành tổng công ty. Các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty nhà nước lớn phải được cơ cấu lại; được kiểm toán hàng năm; tăng cường vai trò và sự giám sát, kiểm tra của đại diện chủ sở hữu nhà nước, nhất là trong việc phê duyệt điều lệ, quyết định chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh, quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.

(5) Nêu cao vai trò và trách nhiệm của hội đồng quản trị, hội đồng thành viên và ban thường vụ đảng uỷ; thực hiện việc chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên kiêm bí thư đảng uỷ của doanh nghiệp. Mở rộng diện để tiến tới áp dụng bắt buộc chế độ thi tuyển, hợp đồng có thời hạn tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất, kinh doanh đối với giám đốc, tổng giám đốc.

(6) Nghiên cứu hình thành tổ chức thực hiện thống nhất chức năng đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước. Trước mắt, tập trung soát xét, điều chỉnh sự phân cấp, phân công giữa Chính phủ và các bộ, ngành, chính quyền địa phương trong việc thực hiện chức năng của cơ quan đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước, cấp trên của hội đồng quản trị, hội đồng thành viên mà không trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

(7) Tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, đặc biệt là lãnh đạo chủ chốt các doanh nghiệp. Đổi mới quy trình, xác định rõ quyền và trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc xem xét, quyết định nhân sự lãnh đạo chủ chốt của doanh nghiệp nhà nước.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Ban cán sự đảng Chính phủ, Đảng đoàn Quốc hội và các cơ quan hữu quan thể chế hóa nội dung Ban Chấp hành Trung ương đã thống nhất; tổng kết thực hiện Luật Doanh nghiệp năm 2005, đề xuất phương án quy định pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước.


2. Ban cán sự đảng Chính phủ khẩn trương nghiên cứu, ban hành một số vấn đề còn ý kiến khác nhau, như: mô hình tổ chức thực hiện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước… Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất phương án đổi mới mô hình tổ chức và hoạt động của tổ chức đảng và công tác cán bộ trong doanh nghiệp nhà nước. Trên cơ sở đó, hoàn thiện đề án về sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước báo cáo Bộ Chính trị để trình Ban Chấp hành Trung ương xem xét, ban hành nghị quyết.

 

 

 


NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 6                                                                                      VỀ CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

-------

 

I - TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN

1. Ưu điểm

Sau gần 10 năm triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chúng ta đã đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần khai thác và phát huy có hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định xã hội, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường...

 Hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai từng bước được tăng cường; chính sách, pháp luật về đất đai ngày càng được hoàn thiện; các quyền của người sử dụng đất được mở rộng và được Nhà nước bảo đảm; thị trường bất động sản, trong đó có quyền sử dụng đất đã được hình thành và phát triển nhanh.

2. Hạn chế

- Công tác quản lý nhà nước về đất đai còn nhiều hạn chế, nhất là trong quy hoạch sử dụng đất, định giá đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư, các thủ tục hành chính về đất đai.

Lợi ích của Nhà nước và người dân có đất bị thu hồi chưa được bảo đảm tương xứng; nguồn lực về đất đai chưa được phát huy đầy đủ để trở thành nội lực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; việc sử dụng đất nhiều nơi còn lãng phí, hiệu quả thấp; tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực này còn lớn; thị trường bất động sản phát triển không ổn định, thiếu lành mạnh, giao dịch "ngầm" còn khá phổ biến; tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai còn diễn biến phức tạp.

3. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém nêu trên là

 Đất đai có nguồn gốc rất đa dạng; chính sách đất đai thay đổi qua nhiều thời kỳ; chủ trương, chính sách, pháp luật hiện hành về đất đai còn một số nội dung chưa đủ rõ, chưa phù hợp; việc thể chế hoá còn chậm, chưa thật đồng bộ.

 Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai và các chính sách, pháp luật có liên quan chưa nghiêm.


Công tác tuyên truyền, giáo dục và quán triệt các chủ trương, chính sách, pháp luật về đất đai còn kém hiệu quả; việc thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý đất đai chưa tốt.

Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của một bộ phận cán bộ và nhân dân còn hạn chế.

Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi sai phạm chưa nghiêm.

Hiệu lực, hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai còn thấp.

Tổ chức bộ máy, năng lực đội ngũ cán bộ về quản lý đất đai và các cơ quan liên quan còn nhiều bất cập, hạn chế; một bộ phận còn lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, tham nhũng.

II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Quyền sử dụng đất là một loại tài sản và hàng hoá đặc biệt, nhưng không phải là quyền sở hữu, được xác định cụ thể phù hợp với từng loại đất, từng đối tượng và hình thức giao đất, cho thuê đất. Nhà nước thực hiện quyền của chủ sở hữu thông qua việc quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng và quy định thời hạn sử dụng đất; quyết định giá đất; quyết định chính sách điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất không phải do người sử dụng đất tạo ra; trao quyền sử dụng đất và thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các dự án phát triển kinh tế, xã hội theo quy định của pháp luật.

2. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn và có các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tuỳ theo từng loại đất và nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Người sử dụng đất có nghĩa vụ phải đăng ký quyền sử dụng đất, sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ quy hoạch, trả lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, chấp hành pháp luật về đất đai.

Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được Nhà nước giao cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách, pháp luật về đất đai. Không đặt vấn đề điều chỉnh lại đất nông nghiệp đã giao cho hộ gia đình và cá nhân, nhưng Nhà nước có chính sách phù hợp để đất nông nghiệp được người trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng với hiệu quả cao nhất.

3. Đất đai được phân bổ hợp lý, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả cao; bảo đảm lợi ích trước mắt và lâu dài, bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; nâng cao chất lượng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.


4. Chính sách, pháp luật về đất đai phải góp phần ổn định chính trị - xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế; huy động tốt nhất nguồn lực từ đất để phát triển đất nước; bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, của người sử dụng đất và của nhà đầu tư; bảo đảm cho thị trường bất động sản, trong đó có quyền sử dụng đất, phát triển lành mạnh, ngăn chặn tình trạng đầu cơ. Sử dụng có hiệu quả các công cụ về giá, thuế trong quản lý đất đai nhằm khắc phục tình trạng lãng phí, tham nhũng, khiếu kiện.

5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai; đẩy mạnh cải cách hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch trong quản lý đất đai. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ về đất đai. Xây dựng hệ thống quản lý đất đai tiên tiến, ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin đất đai hiện đại.

6. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và toàn dân trong thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai. Bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước cấp Trung ương về đất đai, đồng thời phân cấp phù hợp cho địa phương, có chế tài xử lý nghiêm các hành vi vi phạm chính sách, pháp luật về đất đai. Kiên quyết lập lại trật tự trong quản lý, sử dụng đất đai.

III- ĐỊNH HƯỚNG TIẾP TỤC ĐỔI MỚI VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI

1. Quy hoạch sử dụng đất

(1) Đổi mới, nâng cao tính liên kết, đồng bộ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất theo hướng quy hoạch sử dụng đất phải tổng hợp, cân đối, phân bổ hợp lý, sử dụng hiệu quả đất đai cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ và đơn vị hành chính.

(2) Quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất phải phù hợp với các chỉ tiêu, tiến độ sử dụng đất được phân bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

(3) Đổi mới kế hoạch sử dụng đất hằng năm theo hướng phải thể hiện được nhu cầu sử dụng đất của các dự án đầu tư, của các ngành, lĩnh vực, làm căn cứ để Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xây dựng chính sách tài chính về đất đai.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát thống nhất từ Trung ương đến địa phương trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch sử dụng đất.

(4) Có cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch đồng bộ với cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội để khai thác tiềm năng đất đai tại các vùng trung du, miền núi, ven biển, hạn chế tối đa việc sử dụng đất chuyên trồng lúa.

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

Đề cương quán triệt Nghị quyết TW 6 khóa XI

Đăng ngày 3/14/2013 9:03:15 AM | Thể loại: BẠN CÓ BIẾT | Lần tải: 131 | Lần xem: 1 | Page: 1 | FileSize: 0.19 M | File type: doc
1 lần xem

giáo án Đề cương quán triệt Nghị quyết TW 6 khóa XI, BẠN CÓ BIẾT. . tailieuhoctap.com chia sẽ đến mọi người tài liệu Đề cương quán triệt Nghị quyết TW 6 khóa XI .Để giới thiệu thêm cho các bạn nguồn tài liệu tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời các bạn đang cần cùng xem , Tài liệu Đề cương quán triệt Nghị quyết TW 6 khóa XI thuộc danh mục BẠN CÓ BIẾT được chia sẽ bởi thành viên Tịnh Đỗ Thanh tới học sinh, sinh viên, giáo viên nhằm mục tiêu nghiên cứu , tài liệu này được chia sẽ vào thể loại BẠN CÓ BIẾT , có 1 page, thuộc file .doc, cùng thể loại còn có Giáo án Khác ,bạn có thể tải về miễn phí , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng xem ĐỀ CƯƠNG GIỚI THIỆU NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CÁC NGHỊ QUYẾT, KẾT LUẬN CỦA HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 6, KHÓA XI ------- Thực hiện chương trình làm việc toàn khóa, từ ngày 1/10 tới ngày 15/10, tại Hà Nội, Hội nghị Trung ương 6 khóa XI đã ưng chuẩn một số nghị quyết và kết luận quan trọng: 1, nói thêm là Kết luận về tình hình kinh tế - xã hội, tài chính - ngân sách nhà nước năm 2012; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính - ngân sách nhà

http://tailieuhoctap.com/giaoanbancobiet/de-cuong-quan-triet-nghi-quyet-tw-6-khoa-xi.nn6zyq.html

Nội dung

Cũng như các thư viện tài liệu khác được thành viên giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu tiền từ người dùng ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài tài liệu này, bạn có thể tải tài liệu miễn phí phục vụ tham khảo Một số tài liệu download mất font không xem được, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác tại đây : tìm kiếm giáo án BẠN CÓ BIẾT


ĐỀ CƯƠNG
GIỚI THIỆU NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CÁC NGHỊ QUYẾT, KẾT LUẬN CỦA HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 6, KHÓA XI
-------
 
Thực hiện chương trình làm việc toàn khóa, từ ngày 1/10 đến ngày 15/10, tại Hà Nội, Hội nghị Trung ương 6 khóa XI đã thông qua một số nghị quyết và kết luận quan trọng:
1. Kết luận về tình hình kinh tế - xã hội, tài chính - ngân sách nhà nước năm 2012; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính - ngân sách nhà nước năm 2013.
2. Kết luận về Đề án “Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước”.
3. Nghị quyết về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
4. Kết luận về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
5. Nghị quyết về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

KẾT LUẬN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NĂM 2012; KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH – NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013
-------
 
I. VỀ TÌNH HÌNH VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Đánh giá tình hình
a. Ưu điểm
Kết luận chỉ rõ: Triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2012 trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động rất phức tạp và có nhiều khó khăn hơn so với dự báo. Với sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân, kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm đã có những chuyển biến nhất định.
- Tăng trưởng kinh tế 9 tháng đạt 4,73%, dự báo cả năm đạt khoảng 5,2%.
- Lạm phát đã được kiềm chế, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định hơn.
- Sản xuất công nghiệp có dấu hiệu phục hồi; sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển ổn định; du lịch, dịch vụ tăng khá.
- An sinh xã hội cơ bản được bảo đảm.
- Các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế, văn hoá - thông tin và truyền thông đạt được một số kết quả.
- Quốc phòng, an ninh được tăng cường, chính trị - xã hội ổn định.
b. Những khó khăn, thách thức
- Kinh tế vĩ mô chưa thật ổn định; kết quả kiềm chế lạm phát chưa vững chắc.
- Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, nhất là khó vay vốn tín dụng, hàng tồn kho lớn.
- Nợ xấu cao và có xu hướng tăng.
- Thị trường bất động sản đình trệ chưa có khả năng phục hồi, tiềm ẩn nhiều rủi ro.
- Việc làm, đời sống của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn.
- Lĩnh vực giáo dục - đào tạo và y tế chưa có sự chuyển biến căn bản.
- Văn hoá, thể thao còn nhiều bất cập. Tai nạn giao thông đã giảm nhưng vẫn còn ở mức cao.
- Tình trạng khiếu kiện, tội phạm, tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp.
2. Xu hướng phát triển
Năm 2013 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm nhưng nền kinh tế nước ta vẫn còn rất nhiều khó khăn, thách thức; nhiều chỉ tiêu sau 2 năm thực hiện vẫn còn khá thấp so với mục tiêu đề ra cho cả nhiệm kỳ.
Kinh tế thế giới dự báo vẫn diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro; thương mại toàn cầu chậm được cải thiện, tăng trưởng không cao hơn nhiều so với năm 2012.
II. VỀ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2012
1. Mục tiêu tổng quát: Tăng cường lành mạnh hóa, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô; kiềm chế lạm phát thấp hơn, đưa tăng trưởng cao hơn năm 2012. Đẩy mạnh thực hiện 3 đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Tăng cường quốc phòng, an ninh và bảo đảm ổn định chính trị - xã hội. Tạo nền tảng phát triển vững chắc hơn cho những năm tiếp theo. 
2. Các chỉ tiêu chủ yếu: Tổng sản phẩm trong nước tăng khoảng 5,5%. Kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 10%. Tỉ lệ nhập siêu khoảng 8%. Bội