hoặc
Tài liệu học tập Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2014-2015 trường Tiểu học Sông Nhạn, Đồng Nai, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2014-2015 trường Tiểu học Sông Nhạn, Đồng Nai có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Giáo dục Tiểu học,Tài liệu học tập lớp 4,Đề thi cuối học kì II lớp 4 môn Tiếng Việt có đáp án

Đề kiểm tra cuối học kì hai môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2014-2015 trường Tiểu học Sông Nhạn, Đồng Nai là đề kiểm tra định kì cuối học kì hai lớp 4 môn tiếng Việt có đáp án kèm theo. Tài liệu này giúp các em học sinh ôn luyện kiến thức nhằm sẵn sàng tốt cho bài thi cuối 5.

Đề thi cuối học kì hai lớp 4 môn Tiếng Việt

PHÒNG GD - ĐT CẨM MỸ

TRƯỜNG TH SÔNG NHẠN

LỚP 4/3

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2014 – 2015

Môn: Tiếng Việt - lớp 4 (Thời gian: 40 phút)

Họ và tên:................................................................................. Lớp:

Điểm                                

Đ:

V:

C:

Lời phê của thầy, cô

PHẦN A: ĐỌC

1. Đọc thành tiếng: năm điểm.

(GV cho HS đọc các bài tập đọc, học thuộc lòng từ tuần 19 tới tuần 34 và trả lời 1 số câu hỏi về nội dung bài đọc.)

2. Đọc thầm và làm bài tập: năm điểm.

GV cho HS đọc bài tập đọc “ĐƯỜNG ĐI SA PA” SGK Tiếng Việt lớp 4 - tập II trang 102 và trả lời các câu hỏi .

Khoanh vào trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Sa Pa là 1 địa danh thuộc vùng nào của đất nước?

a) Vùng núi

b) Vùng đồng bằng

c) Vùng biển

Câu 2: Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài biểu hiện sự quan sát tinh tế của tác giả. Em hãy cho biết yếu tố nào biểu hiện sự quan sát tinh tế ấy?

a) Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.

b) Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bập bềnh huyền ảo khiến cho du khách tưởng như đang đi bên các thác trắng xóa tựa mây trời.

c) Nắng phố huyện vàng hoe.

d) Tất cả các câu trên đều đúng.

Câu 3: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà kì diệu của thiên nhiên”

a) Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp.

b) Vì Sa Pa có phong cảnh đẹp và sự đổi mùa trong 1 ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hãn hữu có.

c) Vì Sa Pa có núi non hùng vĩ.

Câu 4: Bài văn biểu hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

a) Tác giả biểu hiện sự ái mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa và ngợi Sa Pa là món quà kì diệu thiên nhiên dành cho giang sơn ta.

b) Tác giả ca ngợi vẻ đẹp của Sa Pa.

c) Tác giả biểu hiện tình cảm yêu quý thiên nhiên khi tới Sa Pa.

Câu 5: Câu: “Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.” có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a) So sánh.

b) Nhân hóa.

c) So sánh và nhân hóa.

Câu 6: Câu: “Nắng phố huyện vàng hoe” là kiểu câu kể nào?

a) Câu kể Ai là gì?

b) Câu kể Ai làm gì?

c) Câu kể Ai thế nào?

Câu 7: Trong bài văn có bao nhiêu danh từ chung?

a) Ba.

b) Hai.

c) Bốn.

Câu 8: Những hoạt động nào sau đây được gọi là du lịch?

a) Đi chơi ở công viên gần nhà.

b) Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh.

c) Đi làm việc xa nhà.

Câu 9: Bộ phân in đậm trong câu: Buổi chiều, xe ngừng lại ở 1 thị trấn nhỏ. Có chức năng gì trong câu?

a) Chủ ngữ.

b) Vị ngữ.

c) Trạng ngữ.

Câu 10: Trong câu: Nắng phố huyện vàng hoe. Bộ phận chủ ngữ là:

a) Nắng.

b) Nắng phố huyện.

c) Nắng phố huyện vàng.

PHẦN B: VIẾT

1 - Chính tả: năm điểm

GV đọc cho HS viết bài: “Trăng lên” SGK Tiếng Việt 4 - tập II - trang 168

2 - Tập làm văn: năm điểm.

Hãy tả 1 con vật mà em yêu thích.

Đáp án đề thi cuối học kì hai lớp 4 môn Tiếng Việt

I - Phần A: Đọc: 10 điểm

1- Đọc thành tiếng: năm điểm

2 -Đọc thầm: năm điểm - Đường đi Sa Pa

Câu 1: ý a                Câu 6: ý c

Câu 2: ý d                Câu 7: ý c

Câu 3: ý b                Câu 8: ý b

Câu 4: ý a                Câu 9: ý c

Câu 5: ý a                Câu 10: ý b

II- Viết 10 điểm

1. Chính tả: năm điểm

  • Bài viết không mắc lỗi, viết rõ ràng, chữ đều, đẹp (5 điểm).
  • Sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm (những lỗi sai giống nhau chỉ tính một lỗi.)
  • Nếu cả bài viết đúng chính tả nhưng cỡ chữ sai hoặc bài viết không sạch, tùy mức độ mà GV trừ điểm.

2- Tập làm văn: năm điểm.

  • Có đủ 3 phần của bài
  • Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, có hình ảnh, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch. (5 điểm)

Mở bài: một điểm

  • Giới thiệu được con vật theo yêu cầu của đề bài .

Thân bài: 3 điểm

  • Tả bao quát về hình dáng con vật. 0,năm điểm
  • Tả yếu tố các đặc điểm của con vật. một điểm
  • Nêu được 1 số hoạt động của con vật đó. một điểm
  • Biết sử dụng từ hợp lí tính hợp với các hình ảnh so sánh, nhân hóa ngữ phù hợp 0,năm điểm

Kết bài: một điểm

  • Nêu được ích lợi của con vật và tình cảm của bản thân đối với con vật đó.
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download