hoặc
Tài liệu học tập Thông tư ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam - Nhật Bản số 25/2015/TT-BTC, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư ban hành biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam - Nhật Bản số 25/2015/TT-BTC có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Thuế - Lệ phí - Kinh phí,Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản

Thông tư 25/2015/TT-BTC ban hành Biểu thuế du nhập ưu đãi đặc thù của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản công đoạn 2015-2019 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 14 tháng hai 5 2015 và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/4/2015.

Biểu thuế du nhập ưu đãi đặc thù của Việt Nam - Nhật Bản

BỘ TÀI CHÍNH
——

Số: 25/2015/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------

Hà Nội, ngày 14 tháng hai 5 2015

THÔNG TƯ
Ban hành Biểu thuế du nhập ưu đãi đặc thù của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản công đoạn 2015-2019

Căn cứ ngày 13 tháng 08 5 2010 của Chính phủ quy định chi tiết 1 số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ ngày 23 tháng 12 5 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu doanh nghiệp của Bộ Tài chính;

Thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản ký ngày 25 tháng 12 5 2008 tại Nhật Bản và được Thủ tướng Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê phê duyệt tại Quyết định số 57/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 5 2009;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thuế suất của Biểu thuế du nhập ưu đãi đặc thù của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản công đoạn 2015 – 2019 như sau:

Điều một. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu thuế du nhập ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản công đoạn 2015 - 2019 (thuế suất ưu đãi đặc thù áp dụng sau đây gọi là thuế suất VJEPA).

1) Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở Danh mục Biểu thuế quan hài hòa ASEAN 2012 (AHTN 2012) và phân loại theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.

2) Cột “Thuế suất VJEPA (%)”: mức thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:

  • 01/4/2015-31/3/2016: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 5 2015 đến hết ngày 31 tháng 3 5 2016;
  • 01/4/2016-31/3/2017: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 5 2016 đến hết ngày 31 tháng 3 5 2017;
  • 01/4/2017-31/3/2018: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 5 2017 đến hết ngày 31 tháng 3 5 2018;
  • 01/4/2018-31/3/2019: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 5 2018 đến hết ngày 31 tháng 3 5 2019.

+ Ký hiệu “*”: hàng hóa du nhập không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt VJEPA tại thời điểm tương ứng.

Điều hai. Điều kiện để hàng hóa du nhập được áp dụng thuế suất VJEPA

Hàng hóa du nhập để được áp dụng thuế suất thuế VJEPA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1) Thuộc Biểu thuế du nhập ưu đãi đặc thù ban hành kèm theo Thông tư này.

2) Được du nhập từ Nhật Bản vào Việt Nam.

3) Được di chuyển trực tiếp từ Nhật Bản tới Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương.

4) Thỏa mãn các quy định về nguồn gốc hàng hóa trong Hiệp Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, có Giấy chứng nhận nguồn gốc hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản mẫu VJ (viết tắt là C/O - Mẫu VJ) theo quy định của Bộ Công Thương.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 5 2015, thay thế Thông tư số 21/2012/TT-BTC ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế du nhập ưu đãi đặc thù của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản công đoạn 2012-2015, thông tư 63/2012/TT-BTC ngày 23/04/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính sửa đổi mức thuế suất thuế du nhập ưu đãi đặc thù đối với 1 số nhóm mặt hàng trong các biểu thuế du nhập ưu đãi đặc thù. Trong quá trình thực hiện giả dụ có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính có hướng dẫn bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:
  • Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
  • Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
  • Văn phòng Quốc hội;
  • Văn phòng Chủ tịch nước;
  • Văn phòng Tổng Bí thư;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC;
  • Kiểm toán Nhà nước;
  • Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
  • Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
  • UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
  • Cục Kiểm tra Văn bản-Bộ Tư pháp;
  • Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
  • Công báo;
  • Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính;
  • Các doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
  • Lưu: VT, Vụ HTQT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

 


(đã ký)

 


Trương Chí Trung

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download