hoặc
Tài liệu học tập Hướng dẫn nộp thuế giá trị gia tăng, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Hướng dẫn nộp thuế giá trị gia tăng có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Biểu mẫu,Thuế - Kế toán - Kiểm toán,

Hướng dẫn nộp thuế giá trị gia tăng như sau:

I. Thời hạn nộp thuế

Người nộp thuế (NNT) có bổn phận nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước.

1. Trường hợp NNT tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Cụ thể:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thừ 2 mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh bổn phận thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh bổn phận thuế chậm nhất là ngày vật dụng mười kể từ ngày phát sinh bổn phận thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế 5 chậm nhất là ngày vật dụng chín mươi kể từ ngày kết thúc 5 dương lịch hoặc 5 tài chính.

2. Trường hợp cơ thuế quan tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ thuế quan. Trường hợp này thời hạn nộp thuế đã được ghi cụ thể trên thông báo của cơ thuế quan. NNT căn cứ thời hạn này để thực hiện.

II. Đồng tiền nộp thuế

1. Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam.

2. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ:

- NNT chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

- Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước.

- Việc quản lý ngoại tệ nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

III. Địa điểm nộp thuế

NNT có thể nộp thuế tại các địa điểm sau:

- Tại Kho bạc Nhà nước;

- Tại cơ thuế quan nơi kết nạp hồ sơ khai thuế;

- Thông qua công ty, cá nhân được cơ thuế quan ủy nhiệm thu thuế;

- Thông qua ngân hàng thương mại, công ty tín dụng khác và công ty dịch vụ theo quy định của pháp luật.

IV. Thủ tục nộp thuế

Cơ thuế quan cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước cho NNT đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. NNT phải ghi đầy đủ, yếu tố các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định.

1. Trường hợp NNT nộp bằng tiền mặt

- Trường hợp NNT tới nộp tiền trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp thuế về số thuế đã thu.

- Trường hợp NNT nộp bằng tiền mặt tại cơ thuế quan, ngân hàng, công ty tín dụng hoặc công ty, cá nhân được cơ thuế quan ủy nhiệm thu thuế: các công ty, cá nhân khi nhận tiền thuế phải cấp cho NNT chứng từ thu tiền thuế theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

2. Trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản

Ngân hàng, công ty tín dụng thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của NNT vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp tiền thuế của NNT. Ngân hàng, công ty tín dụng phải phản ánh đầy đủ các nội dung của chứng từ nộp tiền thuế trên chứng từ bình phục gởi Kho bạc Nhà nước nơi thu Ngân sách Nhà nước.

V. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt

1. Trường hợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế tróc nã thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì NNT phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền thuế, tiền phạt theo trình tự sau đây: tiền thuế nợ, tiền thuế tróc nã thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt.

Trong mỗi loại tiền thuế, tiền phạt, thứ tự thanh toán được thực hiện theo thứ tự thời gian phát sinh của từng khoản tiền thuế, tiền phạt.

Khi nộp thuế, Kho bạc Nhà nước căn cứ chứng từ nộp tiền thuế để hạch toán thu Ngân sách Nhà nước và thông báo cho cơ thuế quan. Trường hợp NNT nộp tiền không đúng trình tự trên thì cơ thuế quan lập lệnh điều chỉnh khoản thuế đã thu, gởi Kho bạc Nhà nước để điều chỉnh, song song thông báo cho NNT biết về số tiền thuế, tiền phạt được điểu chỉnh.

Trường hợp NNT không ghi cụ thể trên chứng từ nộp tiền số tiền nộp cho từng khoản thì cơ thuế quan hạch toán số tiền thuế đã thu theo thứ tự thanh toán nêu trên, song song thông báo cho Kho bạc Nhà nước biết để hạch toán thu Ngân sách Nhà nước và thông báo cho NNT biết theo mẫu 01/NOPT ban hành kèm theo thông tư 60/2007/TT-BTC ngày14/6/2007 của Bộ Tài chính.

2. Các khoản tiền thuế đều phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Kho bạc Nhà nước ghi thu Ngân sách Nhà nước và luân chuyển chứng từ, thông tin yếu tố các khoản nộp cho cơ thuế quan biết để theo dõi và quản lý.

Các khoản tiền tróc nã thu thuế, phạt chậm nộp tiền thuế, phạt trốn thuế, ăn gian thuế và phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế được nộp vào tài khoản lâm thời giữ của cơ thuế quan mở tại Kho bạc Nhà nước. Cơ thuế quan chuyển tiền từ tài khoản lâm thời giữ vào Ngân sách Nhà nước theo các quyết định đã hết thời hiệu khiếu nằn nì.

VI. Xác định ngày đã nộp thuế

Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày:

- Kho bạc Nhà nước, ngân hàng, công ty tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.

- Kho bạc Nhà nước, cơ thuế quan hoặc công ty, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu thuế bằng tiền mặt.

VII. Gia hạn nộp thuế

1. Trường hợp được gia hạn nộp thuế

NNT được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ giả dụ không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây:

1.một. Bị thiên tai, hỏa hoán vị, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không có khả năng nộp thuế đúng hạn;

1.hai. Di chuyển địa điểm buôn bán theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà phải dừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, buôn bán, tăng chi phí đầu tư ở nơi sản xuất, buôn bán mới;

1.3. Do chính sách của Nhà nước đổi thay làm ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả sản xuất buôn bán của NNT;

1.4. Gặp khó khăn đặc thù khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Phạm vi số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn nộp

2.một. NNT gặp khó khăn theo quy định tại điểm một.một mục này thì được gia hạn 1 phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ tính tới thời điểm xảy ra thiên tai, hoả hoán vị, tai nạn bất ngờ.

2.hai. NNT gặp khó khăn theo quy định tại điểm một.hai, điểm một.3 và điểm một.4 mục này thì được gia hạn 1 phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phát sinh do các nguyên nhân nêu tại các điểm đó.

3. Thời gian gia hạn nộp thuế

3.một. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 2 5 kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp theo quy định tại điểm một.một mục này.

- Nếu tài sản của NNT thiệt hại tới 50% thì gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng với tỷ lệ thiệt hại trong thời hạn 1 5.

- Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 50% tới 70% thì gia hạn nộp toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn 1 5.

- Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 70% thì gia hạn nộp thuế toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp trong thời hạn 2 5.

3.hai. Thời hạn gia hạn nộp thuế tối đa không quá 1 5 kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp theo quy định tại điểm một.hai, điểm một.3 và điểm một.4 mục này.

4. Thủ tục gia hạn nộp thuế

4.một. NNT phải gởi hồ sơ đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt đến cơ thuế quan quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt theo mẫu số 02/NOPT ban hành kèm theo thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. Trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn nộp thuế, số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn, thời hạn đề nghị gia hạn, kế hoạch và cam kết việc nộp số tiền thuế, tiền phạt;

- Tài liệu chứng minh lý do đề nghị gia hạn nộp thuế.

+ Đối với trường hợp bị thiên tai, hỏa hoán vị, tai nạn bất ngờ thì phải có: Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính; văn bản xác nhận của chính quyền cấp xã nơi xảy ra sự việc thiên tai, hỏa hoán vị, tai nạn bất ngờ.

+ Đối với trường hợp di chuyển địa điểm buôn bán theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di chuyển địa điểm buôn bán của doanh nghiệp.

4.hai. Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế của NNT, cơ thuế quan quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực tế khó khăn của NNT để ra văn bản ưng ý hay không ưng ý việc gia hạn nộp thuế.

Văn bản ưng ý đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 03/NOPT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

Văn bản không ưng ý đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 04/NOPT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày kết nạp hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho NNT hoàn chỉnh hồ sơ. NNT phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan quản lý thuế; giả dụ NNT không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì không được gia hạn nộp thuế.

4.3. Đối với trường hợp đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt quy định tại điểm một.4 mục này, cơ thuế quan quản lý trực tiếp kết nạp hồ sơ xin gia hạn của NNT, sau đó chuyển hồ sơ xin gia hạn lên cơ thuế quan cấp trên để trình Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.

5. Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, NNT không bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn nộp thuế, NNT phải nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định; giả dụ không nộp thuế thì NNT sẽ bị xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế hoặc tróc nã cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download