hoặc
Tài liệu học tập Thông tư liên tịch hướng dẫn chính sách tinh giản biên chế số 01/2015/TTLT-BNV-BTC, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư liên tịch hướng dẫn chính sách tinh giản biên chế số 01/2015/TTLT-BNV-BTC có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Cơ cấu tổ chức,Hướng dẫn chính sách về hưu trước tuổi

Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn 1 số điều của ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế do Bộ trưởng Bộ Nội vụ- Bộ Tài chính ban hành ngày 14 tháng 04 5 2015.

Chính sách tinh giản biên chế

BỘ NỘI VỤ - BỘ TÀI CHÍNH

Số: 01/2015/TTLT-BNV-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
--------------------------

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn 1 số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của
Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế

Căn cứ ngày 20 tháng 11 5 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;

Căn cứ ngày 23 tháng 12 5 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn 1 số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 5 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 108/2014/NĐ-CP).

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Quản lý và sử dụng biên chế

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là tổ chức sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Bộ, ngành, địa phương):

a) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, tổ chức sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc trong việc quản lý và sử dụng biên chế đã thực hiện tinh giản và biên chế cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã giải quyết nghỉ hưu đúng tuổi hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật;

b) Được sử dụng tối đa không quá 50% số biên chế đã thực hiện tinh giản và 50% số biên chế giải quyết chế độ nghỉ hưu đúng tuổi hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật (trừ cán bộ, công chức cấp xã) trong 5 của Bộ, ngành, địa phương để tuyển dụng mới công chức, viên chức;

c) Tổng hợp biên chế cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã thực hiện tinh giản và biên chế cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã giải quyết nghỉ hưu đúng tuổi hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật của Bộ, ngành, địa phương mình gởi Bộ Nội vụ.

2. Các Bộ, ngành, địa phương chỉ đạo, tổ chức rà soát, kiểm tra việc quản lý và sử dụng biên chế tại các cơ quan, tổ chức, tổ chức sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc; có phương án bố trí, bố trí biên chế sử dụng vượt so với quy định tại các cơ quan, tổ chức, tổ chức sư nghiệp công lập.

Điều hai. Trường hợp tinh giản biên chế quy định tại Điểm g Khoản một Điều sáu Nghị định số 108/2014/NĐ-CP

1. Những người làm việc trong điều kiện bình thường và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 5, mỗi 5 có tổng số ngày nghỉ làm việc là 30 ngày.

2. Những người làm việc trong điều kiện bình thường và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 5 tới dưới 30 5, mỗi 5 có tổng số ngày nghỉ làm việc là 40 ngày.

3. Những người làm việc trong điều kiện bình thường và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 5 trở lên, mỗi 5 có tổng số ngày nghỉ làm việc là 60 ngày.

4. Những người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc trưng nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,bảy trở lên và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 5, mỗi 5 có tổng số ngày nghỉ làm việc là 40 ngày.

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CÁC CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ

Điều 3. Tiền lương tháng để tính chế độ

1. Tiền lương tháng để tính chế độ là lương thuởng tháng đóng bảo hiểm xã hội, bao gồm lương thuởng theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, cộng với các khoản phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khuông, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có), cụ thể như sau:

a) Tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh được tính bằng hệ số lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh nhân với mức lương cơ sở (trước đây gọi là mức lương tối thiểu chung);

b) Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) được tính bằng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo nhân với mức lương cơ sở;

c) Phụ cấp thâm niên vượt khuông (nếu có) được tính bằng tỷ lệ % được hưởng nhân với hệ số bậc lương cuối cùng trong ngạch nhân với mức lương cơ sở;

d) Phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) được tính bằng tỷ lệ % được hưởng nhân với tổng của hệ số lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có), tỷ lệ % (quy theo hệ số) của phụ cấp thâm niên vượt khuông (nếu có) và nhân với mức lương cơ sở;

NGUỒN KINH PHÍ, CHẤP HÀNH KINH PHÍ VÀ QUYẾT TOÁN

Điều 10. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương tới cấp xã

1. Cơ quan, tổ chức sử dụng nguồn dự toán ngân sách được giao hàng 5 hoặc nguồn thu của tổ chức được để lại sử dụng theo quy định (đối với tổ chức có nguồn thu) để chi trả các chế độ sau:

a) Trợ cấp 1 lần bằng 03 tháng lương thuởng hiện hưởng cho đối tượng quy định tại Khoản một Điều sáu, Điểm a Khoản một Điều bảy và Khoản 3 Điều 8 Thông tư liên tịch này;

b) Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho các người trong diện tinh giản biên chế trong độ tuổi quy định có ước vọng đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc quy định tại Khoản một Điều 8 Thông tư liên tịch này;

c) Tiếp tục trả lương trong thời gian đi học nghề và trợ cấp khoản kinh phí học nghề cho đối tượng trong độ tuổi được tạo điều kiện cho đi học nghề quy định tại Khoản một, hai Điều 8 Thông tư liên tịch này.

2. Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại.

Điều 11. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế trong các tổ chức sự nghiệp công lập

Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, viên chức, hiệp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các tổ chức sự nghiệp công lập, được thực hiện như sau:

1. Đối với tổ chức sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên: Sử dụng từ nguồn thu và nguồn kinh phí hợp pháp khác của tổ chức để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Thông tư liên tịch này.

2. Đối với các tổ chức sự nghiệp công lập còn lại thực hiện như sau:

a) Kinh phí để thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Khoản một, hai Điều hai Nghị định số 108/2014/NĐ-CP:

- Đơn vị sử dụng nguồn thu của tổ chức, dự toán ngân sách được giao hàng 5 (nếu có) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để chi trả cho các chế độ sau:

+ Trợ cấp 1 lần bằng 03 tháng lương thuởng hiện hưởng cho đối tượng quy định tại Khoản một Điều sáu, Điểm a Khoản một Điều bảy và Khoản 3 Điều 8 Thông tư liên tịch này.

+ Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho các người trong diện tinh giản biên chế trong độ tuổi quy định có ước vọng đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc quy định tại Khoản một Điều 8 Thông tư liên tịch này.

+ Tiếp tục trả lương trong thời gian đi học nghề và trợ cấp khoản kinh phí học nghề cho đối tượng trong độ tuổi được tạo điều kiện cho đi học nghề quy định tại Khoản một, hai Điều 8 Thông tư liên tịch này.

b) Đơn vị sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp chi hoạt động của tổ chức và nguồn thu để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế đối với lao động hiệp đồng không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download