hoặc
Tài liệu học tập Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 năm 2015 huyện Hoằng Hóa, Thanh Hóa, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 năm 2015 huyện Hoằng Hóa, Thanh Hóa có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Trung học cơ sở,Tài liệu học tập lớp 8,Đề thi học sinh giỏi môn Văn có đáp án

Đề thi học sinh chuyên nghiệp môn Ngữ Văn lớp 8 5 2015 huyện Hoằng Hóa, Thanh Hóa có đáp án kèm theo là tài liệu bồi dưỡng học sinh chuyên nghiệp môn văn hay, giúp các bạn học sinh tự ôn tập kiến thức, làm quen với dạng đề thi học sinh chuyên nghiệp. Mời các bạn tham khảo.

Đề thi học sinh chuyên nghiệp lớp 8 môn Văn

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN HOẰNG HÓA

 

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8
NĂM HỌC: 2014 -2015
Môn thi: Ngữ văn
Ngày thi: 17/3/2015
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2.0 điểm)

Hai câu thơ dưới đây, tác giả đều sử dụng biện pháp so sánh:

- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã.

- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng.

Em thấy 2 cách so sánh trên có gì khác nhau? Mỗi cách có hiệu quả nghệ thuật riêng như thế nào?

Câu 2: (3.0 điểm)

Trình bày cảm nhận của em về khổ thơ sau (bằng 1 đoạn văn ngắn):

Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.”

(Ông đồ, Vũ Đình Liên- Sách giáo khoa Ngữ văn 8-Tập II)

Câu 3: (5.0 điểm)

Vào trong phòng triển lãm ở Vườn Quốc gia Cúc Phương (huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình), em sẽ thấy trên tường có 1 ô cửa bằng gỗ gắn tấm biển ghi dòng chữ “Kẻ thù của rừng xanh”, mở cánh cửa ra là 1 tấm gương soi chính hình ảnh của con người.

Từ thông điệp trên, em hãy viết 1 bài văn nghị luận ngắn bàn về việc bảo vệ rừng hiện tại.

Câu 4: (10,0 điểm)

Có ý kiến cho rằng: “Chị Dậu và Lão Hạc là các hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.”

Qua đoạn trích Tức nước vỡ lẽ bờ (Ngô Tất Tố) và Lão Hạc (Nam Cao) em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

Đáp án đề thi học sinh chuyên nghiệp lớp 8 môn Văn

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN HOẰNG HOÁ

 

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG 
NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: NGỮ VĂN 8

I. Yêu cầu chung

Giám khảo cần:

  • Nắm bắt kĩ nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá được 1 cách tổng quát và chính xác, tránh đếm ý cho điểm.
  • Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, nên sử dụng đa dạng mức điểm 1 cách hợp lí. Đặc biệt khuyến khích các bài viết có cảm xúc và sáng tạo...

II. Yêu cầu cụ thể

Câu một (2,0 điểm)

  • Hai câu thơ trên tác giả đều dùng biện pháp so sánh. Tuy nhiên mỗi câu lại có hiệu quả nghệ thuật riêng:
  • So sánh con thuyền ra khơi “ hăng như con tuấn mã” tức là con thuyền chạy nhanh như con ngựa đẹp và khỏe ( tuấn mã) đang phi, tác giả so sánh cái cụ thể, hữu hình này với cái cụ thể hữu hình khác. Sự so sánh này làm vượt trội vẻ đẹp, sự mạnh mẽ của con thuyền ra khơi. (1,0đ)
  • So sánh “Cánh buồm với mảnh hồn làng” tức là so sánh 1 vật cụ thể hữu hình, thân thuộc với 1 cái trừu tượng vô hình có ý nghĩa thiêng liêng. Cách so sánh này làm cho hình ảnh cánh buồm không những trở nên cụ thể sống động mà còn có vẻ đẹp lớn lao, trọng thể, thiêng liêng. Cánh buồm no gió ra khơi trở thành biểu trưng rất phù hợp và đầy ý nghĩa của làng chài. (1,0đ)

Câu hai (3,0 điểm)

Cảm nhận về khổ thơ:

  • Về kỹ năng: HS viết đúng dạng 1 đoạn văn ngắn, lập luận chặt chẽ, lời văn trong sáng, không mắc lỗi chính tả.
  • Về kiến thức: Nêu được các ý sau
    • Đoạn thơ trên trích trong bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên miêu tả tâm trạng ông đồ thời suy tàn. (0,5đ)
    • Bằng các biện pháp nghệ thuật đối lập, tả cảnh ngụ tình để diễn tả niềm bi cảm trước hình ảnh ông đồ lạc lõng, trật “vẫn ngồi đấy” như bất động, trật và cô đơn khi người qua đường lạnh lùng vô tình không ai nhận thấy hoặc đoái hoài đến sự tồn tại của ông. (1,0đ)
    • Qua 2 câu thơ tả cảnh ngụ tình tuyệt bút, hiểu được nỗi buồn của con người thấm sâu vào cảnh vật. Hình ảnh “lá vàng, mưa bụi” giàu giá trị tạo hình vẽ nên 1 bức tranh xuân yên lẽ, âm thầm, tàn tạ với gam màu nhạt nhòa, xám gạnh. (0,75đ)
    • Khổ thơ cực tả cái cảnh thê lương của nghề viết và sự ám ảnh ngày tàn của nền nho học song song diễn tả sự đồng cảm xót thương của nhà thơ trước số phận các nhà nho và 1 nền văn hóa bị lãng quên. (0,75đ)

Câu 3 (5,0 điểm)

- Về kỹ năng: Đảm bảo 1 bài văn nghị luận xã hội ngắn. Biết áp dụng phối hợp đa dạng thao tác, lập luận chặt chẽ, bố cục chặt chẽ có viện dẫn thuyết phục (0,5đ)

- Về kiến thức: Bài viết cần bảo đảm các ý sau

1- Từ lời giới thiệu hấp dẫn, người viết cần khẳng định “ Kẻ thù của rừng xanh” không ai khác chính là con người vì: con người kém hiểu biết, vô trách nhiệm đối với rừng hoặc do con người hám lợi, coi thường pháp luật mà chặt phá rừng. Từ đó khẳng định dù trực tiếp hay gián tiếp con người chính là kẻ thù trực tếp gây ra tội ác cho rừng xanh. (1,0đ)

2- Qua lời giới thiệu và tấm gương phản chiếu con người chúng ta nhận ra được bao nhiêu điều hệ lụy do nạn phá rừng gây nên. (1,0đ)

  • Diện tích rừng bị thu hẹp, cây cối bị chặt phá, muông thú bị săn bắn ngày càng bị cạn kiệt tới mức báo động. (có viện dẫn và số liệu kèm theo).
  • Môi trường bị tàn phá, lũ lụt thường xuyên bị bắt nạt dọa, khí hậu bị biến đổi đang hủy hoại môi trường và sự sống của chúng ta. (có viện dẫn cụ thể).

3- Từ thực trạng trên đề ra được giải pháp để bảo vệ rừng - bảo vệ lá phổi xanh của Trái đất. (2,0đ)

  • Tích cực trồng cây gây rừng.
  • Bên cạnh khai thác rừng có kế hoạch, cần phải trồng bổ sung, chăm sóc rừng.
  • Tuyên truyền lợi ích, tác dụng của việc trồng cây gây rừng và tác hại của việc chặt phá rừng bừa bãi.
  • Nhà nước cần có chính sách khuyến khích nhân dân trồng và chăm sóc, bảo vệ rừng và có chế tài nghiêm khắc để ngăn chặn, trừng trị các “ kẻ thù của rừng xanh”.

4- Khẳng định sống hòa hợp với thiên nhiên là quy luật sống lành mạnh từ ngàn đời nay. (0,5đ)

Câu 4 (10,0 điểm)

* Về kỹ năng: Đảm bảo 1 bài văn nghị luận văn học, có bố cục và lập luận chặt chẽ. Hệ thống luận điểm rõ ràng, có viện dẫn linh hoạt, phù hợp. Lời văn trong sáng, mạch lạc, ít lỗi chính tả. (1,0đ)

* Về kiến thức: Cần đáp ứng được các ý sau (9,0đ)

1- Mở bài: Dẫn dắt và nêu được vấn yêu cầu luận: Chị Dậu và Lão Hạc là các hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.

2- Thân bài:

a. Chị Dậu và Lão Hạc là các hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của các người nông dân Việt Nam trước cách mạng:

  • Chị Dậu: Là 1 hình ảnh vừa gần gũi, vừa cao đẹp tượng trưng cho người đàn bà nông thôn Việt nam thời kỳ trước cách mạng:
    • Là 1 người đàn bà giàu tình yêu thương chồng con (dẫn chứng)
    • Là người đàn bà cứng cỏi, dũng mãnh bảo vệ chồng.(dẫn chứng).
  • Lão Hạc là tiêu biểu cho phẩm chất của người nông dân:
    • Là 1 lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu.(dẫn chứng)
    • Là 1 lão nông nghèo khổ giàu lòng tự tôn. có tình yêu thương con sâu dung nhan.(dẫn chứng)

b. Họ là các hình tượng tiêu biểu cho số phận khổ đau, bi thảm của người nông dân Việt nam trước cách mạng:

  • Chị Dậu: Số phận điêu đứng, nghèo khổ, bị bóc lột tới tận xương tủy, chồng ốm, có thể bị bắt, bị đánh...
  • Lão Hạc: Số phận khổ đau, bi thảm: nhà nghèo, vợ mất sớm, con trai không cưới được vợ bỏ làng đi đồn điền cao su, lão sống lủi thủi 1 mình cô đơn làm bạn với cậu Vàng.

-> Tai họa dồn dập đổ xuống cuộc đời lão, phải bán cậu Vàng, sống trong khổ đau, cuối cùng chọn bả chó để tự tử- 1 cái chết vô cùng đau đớn và dữ dội.

c. Bức chân dung của chị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực và nhân đạo của 2 tác phẩm:

Thể hiện cách nhìn về người nông dân của 2 tác giả. Cả 2 nhà văn đều có sự đồng cảm, xót thương đối với bi kịch của người nông dân; đau đớn phê phán xã hội bất công, tàn nhẫn. Chính xã hội đó đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bi kịch. Tuy vậy, mỗi nhà văn cũng có cách nhìn riêng: Ngô Tất Tố có thiên hướng nhìn người nông dân trên góc độ chống chọi giai cấp còn Nam Cao chính yếu đi sâu vào phản ánh sự thức tỉnh trong nhận thức về nhân cách 1 con người.

3- Kết bài: khẳng định lại vấn đề.

Lưu ý: GK căn cứ vào thực tế bài làm của HS để cho điểm phù hợp, tránh để mất điểm của HS; thận trọng và tinh tế khi đánh giá bài làm của HS; phát hiện, trân trọng các bài viết có ý kiến riêng, miễn hợp lý, thuyết phục. Chú ý các bài viết có chiều sâu, diễn tả sự sáng tạo.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download