hoặc
Tài liệu học tập Các dạng bài tập phần thấu kính, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Các dạng bài tập phần thấu kính có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Phổ thông Trung học,Tài liệu học tập lớp 11,Bài tập về thấu kính

Thấu kính là 1 phần quan trọng trong chương trình học môn vật lý lớp 11. Nhằm giúp các bạn học tốt phần này, chúng tôi xin giới thiệu "Các dạng bài tập phần thấu kính". Tài liệu này tổng hợp các dạng bài tập về thấu kính. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chuyên đề Vật lý lớp 11

CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ THẤU KÍNH

Dạng một. Xác định tiêu cự, bán kính, chiết suất của thấu kính dựa vào công thức tính độ tụ.

1. Cho 1 thấu kính thuỷ tinh 2 mặt lồi với bán kính cong là 30cm và 20cm. Hãy tính độ tụ và tiêu cự của thấu kính khi nó đặt trong không khí, trong nước có triết suất n2 = 4/3 và trong chất lỏng có triết suất n3 = một,64. Cho biết triết suất của thuỷ tinh n1 = một,năm.

2. Một thấu kính thuỷ tính (chiết suất n =1,5) giới hạn bởi 1 mặt lồi bán kính 20cm và 1 mặt lõm bán kính 10cm. Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính khi nó đặt trong không khí, trong nước và trong chất lỏng có triết suất n’ = một,8.

3. Một thấu kính bằng thuỷ tinh (chiết suất n =1,5) đặt trong không khí có độ tụ 8 điôp. Khi nhúng thấu kính vào 1 chất lỏng nó trở thành 1 thấu kính phân kì có tiêu cự 1m. Tính chiết suất của chất lỏng.

4. Một thấu kính 2 mặt lồi cùng bán kính R, khi đặt trong không khí có tiêu cự f = 30cm. Nhúng chìm thấu kính vào 1 bể nước, cho trục chính của nó thẳng đứng, rồi cho 1 chùm sang song song rọi thẳng đứng từ trên xuống thì thấy điểm tụ tập cách thấu kính 80cm. Tính R, cho biết chiết suất của nước bằng 4/3.

Dạng hai. Xác định vị trí, tính chất của ảnh và vẽ ảnh tạo bởi thấu kính.

5. Một vật ảo AB = 5mm đặt thẳng góc với trục chính của 1 thấu kính tụ tập có tiêu cự 20cm, ở sau thấu cách thấu kính 20cm. Xác định vị trí, tính chất, độ cao của ảnh và vẽ ảnh.

6. Cho 1 thấu kính làm bằng thuỷ tinh (n = một,5), 1 mặt lồi bán kính 10cm, 1 mặt lõm bán kính 20cm. Một vật sáng AB = 2cm đặt thẳng góc với trục chính và cách thấu kính 1 khoảng d. Xác định vị trí, tính chất, độ lớn và vẽ ảnh trong các trường hợp:

a) d = 60cm                b) d = 40cm                      c) d = 20cm

Từ đó nêu ra sự nhận xét về sự di chuyển của ảnh khi vật tiến lại gần thấu kính.

7. Một vật ảo AB =2cm, đặt thẳng góc với trục chính của 1 thấu kính phân kỳ tiêu cự 30cm, ở phía sau thấu kính 1 khoảng x. Hãy xác định vị trí, tính chất, độ lớn của ảnh và vẽ ảnh trong các trường hợp sau: x = 15cm, x = 30cm, x = 60cm.

Dạng 3. Xác định vị trí của vật và ảnh khi biết tiêu cự của thấu kính và độ phóng đại

8. Một vật sáng AB = 1cm đặt thẳng góc với trục chính của 1 thấu kính tụ tập tiêu cự f = 20cm cho ảnh A’B’ = 2cm. Xác định vị trí của vật và ảnh. ảnh đó là thật hay ảo vẽ hình.

9. Một vật sáng AB đặt thẳng góc với trục chính của thấu kính phân kỳ có tiêu cự bằng 12cm, cho ảnh cao bằng nửa vật. Tìm vị trí của vật và ảnh.

10. Một vật AB = 4cm đặt thẳng góc với trục chính của thấu kính tụ tập có tiêu cự 30cm, cho ảnh A’B’ = 2cm. Xác định vị trí, tính chất của vật và ảnh. Vẽ ảnh.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download