hoặc
Tài liệu học tập Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2015 tỉnh Thanh Hóa, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2015 tỉnh Thanh Hóa có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Trung học cơ sở,Tài liệu học tập lớp 7,Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ văn 7

Đề thi học kì hai môn Ngữ văn lớp bảy 5 2015 tỉnh Thanh Hóa là đề kiểm tra học kì II lớp bảy môn Ngữ văn có đáp án chi tiết, bao gồm 2 đề chẵn - lẻ, dành cho các bạn tham khảo, ôn luyện cho kì thi cuối học kì hai môn Ngữ văn lớp bảy song song tự hệ thống kiểm tra kiến thức Ngữ văn bảy của bản thân. Mời các bạn tham khảo.

Đề thi học kì hai Ngữ văn 7

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014-2015

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP bảy (Thời gian 90 phút)

ĐỀ DÀNH CHO SỐ BÁO DANH CHẴN

Câu một (2.0 điểm)

a) Nêu đặc điểm về ý nghĩa của trạng ngữ. Xác định và nêu công dụng của trạng ngữ trong câu sau:

“Trong đình, đèn thắp sáng trưng, nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng”.

(Sống chết mặc bay - Phạm Duy Tốn).

b) Xét theo cấu tạo có mấy kiểu liệt kê? Cho ví dụ.

Câu hai (2.0 điểm)

Sau khi học xong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” em sẽ cụ thể hóa lòng yêu nước của mình như thế nào? (Trình bày bằng 1 đoạn văn từ sáu tới 8 câu).

Câu 3 (6.0 điểm)

Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn giả dụ mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường.

(Hết)


KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014-2015

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP bảy (Thời gian 90 phút)

ĐỀ DÀNH CHO SỐ BÁO DANH LẺ

Câu một (2.0 điểm)

a) Nêu đặc điểm về hình thức của trạng ngữ. Xác định vị trí của trạng ngữ trong câu sau và cho biết nó được phân biệt với chủ ngữ, vị ngữ bằng dấu hiệu gì?

“Trong đình, đèn thắp sáng trưng, nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng”.

(Sống chết mặc bay - Phạm Duy Tốn).

b) Xét theo ý nghĩa có mấy kiểu liệt kê? Cho ví dụ.

Câu hai (2.0 điểm)

Sau khi học xong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” em học tập được gì ở Bác cho đời sống của em? (Trình bày bằng 1 đoạn văn từ sáu tới 8 câu).

Câu 3 (6.0 điểm)

Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn giả dụ mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường.

(Hết)

Đáp án đề thi học kì hai Ngữ văn 7

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014 - 2015

MÔN NGỮ VĂN LỚP 7

Đề chẵn:

Câu một (2,0 điểm)

a) Học sinh nêu đúng đặc điểm về ý nghĩa của trạng ngữ:

  • Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, công cụ, cách thức diễn ra sực việc nêu trong câu. (0,năm điểm)
  • Trạng ngữ trong câu: Trong đình. (0,25 điểm)
  • Công dụng: Chỉ nơi chốn. (0,25 điểm)

b) Xét theo cấu tạo có hai kiểu liệt kê:

  • Liệt kê theo từng cặp + lấy ví dụ đúng. (0,năm điểm)
  • Liệt kê không theo từng cặp + lấy ví dụ đúng. (0,năm điểm)

Câu hai (2,0 điểm) Đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Về hình thức: HS viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu của đề bài, không sai lỗi chính tả ngữ pháp căn bản, không gạch đầu dòng. (0,năm điểm)
  • Về nội dung: HS có thể tùy theo khả năng của bản thân nhưng về căn bản nêu được các ý sau: (1,năm điểm)

Lòng yêu nước của mỗi người được miêu tả rất khác nhau theo từng thời kỳ lịch sử của sơn hà, theo từng độ tuổi ngành nghề... Với độ tuổi của em, độ tuổi thiếu niên - học sinh em sẽ cụ thể hóa lòng yêu nước của mình bằng các việc làm cụ thể: chăm ngoan, học chuyên nghiệp, vâng lời ba má, thầy cô giáo, đoàn kết giúp đỡ bạn bè, tích cực tham giác các hoạt động phong trào của lớp, trường, đoàn đội phát động...

Đề lẻ:

Câu một (2,0 điểm)

a) Học sinh nêu đúng đặc điểm về hình thức của trạng ngữ:

  • Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu; Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có 1 quãng nghỉ khi nói hoặc 1 dấu phẩy khi viết. (0,năm điểm)
  • Trạng ngữ trong câu: Trong đình. (0,25 điểm)
  • Vị trí: Đứng ở đầu câu, phân biệt với chủ ngữ, vị ngữ bởi dấu phẩy. 0,25 điểm)

b) Xét theo ý nghĩa có hai kiểu liệt kê:

  • Liệt kê tăng tiến + lấy ví dụ đúng (0,năm điểm)
  • Liệt kê không tăng tiến + lấy ví dụ đúng: (0,năm điểm)

Câu hai (2,0 điểm) Đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Về hình thức: HS viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu của đề bài, không sai lỗi chính tả ngữ pháp căn bản, không gạch đầu dòng. (0,năm điểm)
  • Về nội dung: HS có thể tùy theo khả năng của bản thân nhưng về căn bản nêu được các ý sau: (1,năm điểm)

Học tập được đức tính giản dị của Bác Hồ trong đời sống hàng ngày từ ăn mặc giản dị đúng với tuổi học sinh; giản dị trong lời ăn tiếng nói, trong giao tiếp tới bài viết...

Câu 3 (6,0 điểm) Chung cho cả đề chẵn và đề lẻ

Học sinh bảo đảm được các yêu cầu căn bản sau:

* Về hình thức: (2,0 điểm)

+ Xác định đúng thể loại: nghị luận chứng minh

Bố cục 3 phần mạch lạc, luận điểm, luận cứ, lập luận chặt chẽ, không mắc lỗi thông thường về chính tả, ngữ pháp.

* Về nội dung: (4,0 điểm)

Đạt được các ý căn bản sau:

- Mở bài: Thực tế đời sống: môi trường đang ngày càng ô nhiễm nên vấn đề bảo vệ môi trường đang được nhân loại quan tâm bởi: “Đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn giả dụ mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường. (0,75 điểm).

- Thân bài:

Luận điểm 1: Giải thích môi trường là gì: (0,năm điểm)

Môi trường là toàn bộ điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quành con người, có tác động đến đời sống, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên.

Luận điểm 2: Chứng minh đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn giả dụ mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường. (2,0 điểm)

  • Ở thành thị: Khí thải, nước thải làm xấu phong cảnh đô thị ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân.
  • Ở nông thôn: thiếu hiểu biết về khoa học kĩ thuật, thiếu hiểu biết về bảo về môi trường làm môi trường sống ngày càng xấu đi, cho năng suất lao động thấp, ảnh hưởng tới sức khỏe, gây dịch bệnh...
  • Nạn phá rừng bừa bãi gây lũ lụt, hạn hán kéo dài,... Nạn săn bắt thú vật, thủy hải sản gây mất cân bằng sinh thái, giảm nguồn thủy hải sản cạn kiệt tài nguyên.
  • Nền công nghiệp phát triển khí thải công nghiệp gây hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ô zôn, khí hậu tăng, băng 2 cực tan chảy gây đa dạng biến động về thời tiết khí hậu... làm đời sống của con người bị nạt dọa.

- Kết bài: Khẳng định môi trường có tầm quan trọng đặc thù đối với đời sống con người. Bảo vệ môi trường là giữ cho môi trường trong lành sạch đẹp bảo đảm cân bằng sinh thái, cải thiện môi trường, ngăn chặn và khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra... Đó cũng chính là bảo vệ đời sống của chúng ta. (0,75 điểm).

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download