hoặc
Tài liệu học tập Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay lớp 12 THPT tỉnh Thái Nguyên năm 2010 - 2011, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay lớp 12 THPT tỉnh Thái Nguyên năm 2010 - 2011 có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Phổ thông Trung học,Tài liệu học tập lớp 12,Đề giải toán trên Máy tính

Nhằm giúp các bạn sẵn sàng thật tốt kiến thức để làm bài thi đạt hiệu quả cao, Vndoc.com xin giới thiệu: Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay lớp 12 THPT tỉnh Thái Nguyên 5 2010 - 2011.

 Đề thi giải toán trên Máy tính:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI NGUYÊN

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

ĐỀ THI CẤP TỈNH GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
NĂM HỌC: 2010 - 2011

LỚP: 12

ĐỀ THI MÔN: TOÁN

Bài 1:

Tìm gần đúng giá trị đạo hàm cấp 16 của hàm số f(x) = sinx tại x = 100109.π/9 (qui ước: f'(x) là đạo hàm cấp một của f(x); f'(f'(x)) là đạo hàm cấp hai của f(x); f'(f'(f'(x))) là đạo hàm cấp 3 của f(x), …. ).

Bài 2:

Tính gần đúng (độ, phút, giây) các nghiệm của phương trình: 9cos3x - 5sin3x = 4

Bài 3:

Gọi A và B là các điểm cực đại và cực tiểu của đồ thị hàm số . Tính gần đúng khoảng cách AB.

Bài 4:

Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho elíp  và đường thẳng (d): 3x + 4y = năm. Tính gần đúng toạ độ các giao điểm của (E) và (d).

Bài 5:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với các cạnh AB = 6cm, AD = 7cm, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA = 9cm.

Tính gần đúng diện tích toàn phần của hình chóp S.ABCD và bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp đó.

Bài 6:

Tính với độ chính xác cao nhất (Chỉ viết kết quả)

a) Tìm giá trị của x từ phương trình sau:

Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay lớp 12

b) Tính:
 Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay lớp 12

c) Cho biết sinα = 0,2569 (0 < α < 90o)

Tính:
 Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay lớp 12

d) Tính: Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay lớp 12

Bài 7:

Tính gần đúng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay lớp 12 với x thuộc [3; 6].

Bài 8:

Cho tam giác ABC có A(4; 5), B(-6; 7) và C(-8; -9). Tính gần đúng bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Bài 9:

Tính gần đúng giá trị của a và b (a 0) giả dụ đường thẳng y = ax + b đi qua điểm M(-2; 1) và là tiếp tuyến của Parabol y2 = 7x.

Bài 10:

Cho tứ diện DABC có AB vuông góc BC, AB = 5cm, BC = 7cm, các mặt bên (DAB), (DBC) và (DCA) cùng tạo với mặt đáy (ABC) góc 600. Tính gần đúng thể tích khối tứ diện đó.

ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC

Câu một. (3,0 điểm)

Lai hai cá thể đều dị hợp tử hai cặp gen, mỗi gen trên một NST thường. Tại vùng sinh sản trong cơ quan sinh dục của cá thể đực có 4 tế bào A, B, C, D phân chia liên tiếp đa dạng đợt để hình thành các tế bào sinh dục sơ khai, sau đó tất cả đều qua vùng sinh trưởng và đến vùng chín để hình thành giao tử. Số giao tử có nguồn gốc từ tế bào A sinh ra bằng tích số của các tế bào sinh dục sơ khai do tế bào A và tế bào B sinh ra. Số giao tử do các tế bào có nguồn gốc từ tế bào C sinh ra gấp đôi số giao tử có nguồn gốc từ tế bào A. Số giao tử do các tế bào có nguồn gốc từ tế bào D sinh ra đúng bằng số tế bào sinh dục sơ khai có nguồn gốc từ tế bào A. Tất cả các giao tử đều tham gia thụ tinh nhưng chỉ có 80% đạt kết quả. Tính ra mỗi kiểu tổ hợp giao tử đã thu được sáu hợp tử. Nếu thời gian phân chia tại vùng sinh sản của các tế bào A, B, C, D bằng nhau thì tốc độ phân chia của tế bào nào nhanh hơn và nhanh hơn bao nhiêu lần?

Câu hai. (3,0 điểm)

Tổng hàm lượng ADN của tế bào sinh tinh trùng và các tế bào sinh trứng ở ruồi giấm là 68pg (picrogam). Tổng hàm lượng ADN có trong tất cả các tinh trùng được tạo nên là đa dạng hơn tổng hàm lượng ADN trong tất cả các tế bào trứng được tạo thành là 126pg. Biết tất cả các tinh trùng và trứng đều được thụ tinh, hàm lượng ADN trong mỗi tế bào của ruồi giấm ở trạng thái chưa nhân đôi là 2pg

a. Xác định số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái ban đầu (các tế bào này đã sinh ra tế bào sinh dục con để từ đó sinh ra tinh trùng và trứng nói trên

b. Nếu tất cả các hợp tử được hình thành trải quá quá trình nguyên phân liên tiếp như nhau và tổng hàm lượng ADN chứa trong tất cả các tế bào con được sinh ra sau các lần nguyên phân đó là 256pg thì mỗi hợp tử đã nguyên phân liên tiếp mấy lần.

Câu 3. (2,0 điểm)

Ba hợp tử của 1 loài, lúc chưa nhân đôi số lượng NST đơn trong mỗi tế bào bằng 20. Hợp tử một có số đợt nguyên phân bằng 1/3 số lần nguyên phân của hợp tử hai. Hợp tử hai có số đợt nguyên phân liên tiếp bằng 50% số đợt nguyên phân của hợp tử 3. Số lượng NST đơn lúc chưa nhân đôi trong tất cả các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 5480.

a. Tính số đợt nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử ?

b. Số lượng NST đơn được tạo nên từ nguyên liệu môi trường tế bào đã cung cấp cho mỗi hợp tử để nguyên phân là bao nhiêu.

Câu 4. (2,0 điểm)

Hai phân tử mARN được phiên mã từ hai gen trong 1 vi khuẩn (Vi khuẩn A). Phân tử mARN thứ 1 có U = 2G và A - X=300 ribônuclêôtit. Phân tử mARN vật dụng 2 có X = 40%, U=30% số ribônuclêôtit của phân tử.

Hai gen sao ra các phân tử mARN này đều dài 5100Ǻ. Gen thứ 1 có hiệu số giữa G và 1 loại nuclêôtit khác là 10% số nuclêôtit của gen. Tổng số nuclêôtit loại A của hai gen là 1650.
a. Tính số lượng các nuclêôtit môi trường nội bào cần cung cấp để tạo nên các gen này trong các vi khuẩn mới được sinh ra. Biết rằng vi khuẩn chứa gen này nguyên phân bình thường hai lần liên tiếp.

b. Tính số lượng mỗi loại ribônuclêôtit trong mỗi phân tử mARN?

Câu năm. (2,0 điểm)

Một mARN được tổng hợp từ dung dịch có chứa 80% ađênin và 20% uraxin. Nếu các bazơ nitơ được phân bố ngẫu nhiên, hãy xác định tỷ lệ phân bố các bộ ba trên mARN trên.

Câu sáu. (2,0 điểm)

Cho hai.000 tế bào sinh hạt phấn, kiểu gen Ab/aB. Quá trình giảm phân của các tế bào sinh hạt phấn này đã có 400 tế bào xảy ra hoán vị gen.

a. Tính số giao tử mỗi loại được sinh ra từ số tế bào trên?

b. Tính tần số hoán vị gen và khoảng cách giữa các gen trên NST bằng bao nhiêu?

c. Nếu tần số hoán vị gen của loài là 15% sẽ có bao nhiêu tế bào xảy ra hoán vị gen?

Câu bảy. (2,0 điểm)

Xét 4 gen liên kết trên 1 nhiễm sắc thể, mỗi gen qui định một tính trạng. Cho 1 cá thể dị hợp tử 4 cặp gen (AaBbCcDd) lai phân tích với cơ thể đồng hợp tử lặn, FB thu được 1000 các thể gồm 8 phân lớp kiểu hình như sau:

Kiểu hình Số lượng Kiểu hình Số lượng
aaBbCcDd 42 aaBbccDd 6
Aabbccdd 43 AabbCcdd 9
AaBbCcdd 140 AaBbccdd 305
aabbccDd 145 aabbCcDd 310

Xác định thứ tự và khoảng cách giữa các gen.

Câu 8. (2,0 điểm)

Trong 1 cá thể giả định, con cái thân bè, lông trắng, thẳng được lai với con đực thân mảnh, lông đen, quăn tạo nên F1 thân mảnh, lông trắng, thẳng. Cho con cái F1 giao cấu với con đực thân bè, lông đen, quăn thu được đời sau:

Thân mảnh, lông trắng, thẳng
Thân mảnh, lông đen, thẳng
Thân mảnh, lông đen, quăn
Thân bè, lông trắng, quăn
Thân mảnh, lông trắng, quăn
Thân bè, lông đen, quăn
Thân bè, lông đen, thẳng
Thân bè, lông trắng, thẳng
169
19
301
21
8
172
6
304

 

Hãy lập bản đồ di truyền xác định thứ tự các gen và khoảng cách giữa chúng.

Câu 9. (2,0 điểm)

Tần số xuất hiện đột biến a- (mất khả năng tổng hợp chất a) là hai × 10-6 cho 1 thế hệ và tần số đột biến b- là 8 × 10-5. Nếu thể đột biến mang song song 2 đột biến a-b- thì nó sẽ xuất hiện với tần số bao nhiêu.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download