hoặc
Tài liệu học tập Thông tư số 186/2013/TT-BTC, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư số 186/2013/TT-BTC có 1 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Thuế - Lệ phí - Kinh phí,Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí

Thông tư số 186/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành.

BỘ TÀI CHÍNH

------------------

Số: 186/2013/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 5 2013

THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ PHÍ, LỆ PHÍ

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng sáu 5 2012;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 5 2001;

Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 5 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng bảy 5 2013 của Chính phủ quy định chi tiết 1 số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng sáu 5 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 5 2006 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng sáu 5 2002;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 5 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu doanh nghiệp của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí, như sau:

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí đối với các nội dung về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về phí, lệ phí.

Điều hai. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.

2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư này.

3. Các doanh nghiệp, cá nhân khác có liên quan tới xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí phải chịu 1 trong các hình thức xử phạt chính sau:

a) Phạt cảnh cáo áp dụng đối với các hành vi vi không gây hậu quả nghiêm trọng, vi phạm lần đầu đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản một Điều 4, khoản một Điều sáu, điểm a khoản một Điều 12, khoản một Điều 13 và khoản một Điều 14 Thông tư này.

b) Phạt tiền áp dụng đối với các hành vi vi phạm quy định từ Điều 4 tới Điều 14 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

2. Mức phạt tiền quy định từ Điều 4 tới Điều 14 Thông tư này áp dụng đối với cá nhân. Cùng 1 hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với doanh nghiệp bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với doanh nghiệp là 100.000.000 đồng.

4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt chính, cá nhân, doanh nghiệp vi phạm hành chính còn bị áp dụng 1 trong các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí đã thu do thực hiện sai pháp luật về phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí. Trong trường hợp không xác định được người để hoàn trả thì nộp vào ngân sách nhà nước;

b) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do vi phạm quy định về mức thu phí, lệ phí.

Điều 4. Hành vi vi phạm quy định đăng ký, kê khai phí, lệ phí

1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp vi phạm lần đầu đối với hành vi đăng ký, kê khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng tới một.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm từ lần vật dụng 2 trở đi đối với hành vi đăng ký, kê khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí.

3. Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng đối với hành vi khai không đúng, khai không đủ các khoản mục quy định trong các tờ khai thu, nộp phí, lệ phí hay trong tài liệu kế toán để cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng tới năm.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký, kê khai thu, nộp phí, lệ phí với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

Điều năm. Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí

Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng khi thực hiện 1 trong các hành vi sau đây:

1. Không niêm yết hoặc không thông báo công khai chế độ thu theo quy định của pháp luật phí, lệ phí tại địa điểm thu, nộp phí, lệ phí ở vị trí tiện dụng để các đối tượng nộp phí, lệ phí để nhận diện.

2. Niêm yết hoặc thông báo không đúng các nội dung theo quy định của pháp luật phí, lệ phí; niêm yết hoặc thông báo không rõ ràng gây nhầm lẫn cho người nộp phí, lệ phí.

Điều sáu. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện đúng thông báo nộp tiền phí, lệ phí của cơ quan thuế; thời hạn nộp tiền phí, lệ phí.

2. Phạt tiền từ 01 tới 03 lần số tiền phí, lệ phí ăn gian, trốn nộp đối với hành vi ăn gian, trốn nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức phạt tiền tối đa là 50.000.000 đồng.

Điều bảy. Hành vi vi phạm quy định về mức phí, lệ phí

1. Đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định của pháp luật:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng tới dưới một.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm tới dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới dưới 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng tới dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng tới dưới năm.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng tới dưới 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới dưới 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng tới dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới dưới 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng tới dưới 300.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng tới 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí do thực hiện sai pháp luật về phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí. Trong trường hợp không xác định được người để hoàn trả thì nộp vào ngân sách nhà nước;

b) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do vi phạm quy định về mức thu phí, lệ phí.

Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí

1. Phạt tiền đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ để được áp dụng quy định miễn, giảm phí, lệ phí. Mức phạt là 20% tính trên số tiền được miễn, giảm. Mức phạt tối thiểu là 500.000 đồng, mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.

2. Đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ để được hưởng chênh lệch từ việc thực hiện chính sách miễn, giảm phí, lệ phí:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng tới dưới một.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch tới dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới dưới 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 10.000.000 đồng tới dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng tới dưới năm.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 30.000.000 đồng tới dưới 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới dưới 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 50.000.000 đồng tới dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới dưới 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 100.000.000 đồng tới dưới 300.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng tới 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 300.000.000 đồng trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do vi phạm quy định tại khoản một và khoản hai Điều này.

Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước đối với trường hợp được giao, ủy quyền thu phí, lệ phí

1. Đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước sai quy định của pháp luật:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng tới dưới một.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định pháp luật có giá trị dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới dưới 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định của pháp luật có giá trị từ 10.000.000 đồng tới dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng tới dưới năm.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định của pháp luật có giá trị từ 30.000.000 đồng tới dưới 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới dưới 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định của pháp luật có giá trị từ 50.000.000 đồng tới dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới dưới 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định của pháp luật có giá trị từ 100.000.000 đồng tới dưới 300.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng tới 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiền phí, lệ phí sai quy định có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do hành vi vi phạm quy định tại khoản một Điều này.

Điều 10. Hành vi vi phạm quy định in chứng từ thu phí, lệ phí

1. Phạt tiền từ hai.000.000 đồng tới dưới 4.000.000 đồng đối với hành vi nhận in, tự in chứng từ không đúng theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng tới 8.000.000 đồng đối với hành vi nhận in, tự in chứng từ trùng ký hiệu, trùng số.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do hành vi vi phạm quy định tại khoản một và khoản hai Điều này.

Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng tới hai.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chứng từ nhưng không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do hành vi vi phạm quy định tại khoản một Điều này.

Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí

1. Đối với hành vi lập chứng từ không ghi rõ các chỉ tiêu quy định trong chứng từ, trừ các chỉ tiêu xác định số tiền phí, lệ phí:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu;

b) Phạt tiền từ 500.000 đồng tới dưới một.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ lần vật dụng 2 trở đi.

2. Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng đối với hành vi không lập chứng từ khi thu phí, lệ phí, trừ trường hợp thu phí, lệ phí theo quy định không phải lập chứng từ.

3. Phạt tiền đối với hành vi lập chứng từ có số tiền ghi trong chứng từ chênh lệch giữa các liên của mỗi số chứng từ như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng tới dưới một.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch dưới một.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới dưới 3.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ một.000.000 đồng tới dưới năm.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng tới dưới năm.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ năm.000.000 đồng tới dưới 10.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới dưới 10.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 10.000.000 đồng trở lên.

4. Phạt tiền đối với hành vi lập chứng từ khống như sau:

a) Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới dưới hai.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị dưới hai.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ hai.000.000 đồng tới dưới 4.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ hai.000.000 tới dưới năm.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng dưới 8.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ năm.000.000 đồng trở lên.

5. Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới dưới hai.000.000 đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi sử dụng chứng từ đã hết giá trị sử dụng.

6. Phạt tiền từ hai.000.000 đồng tới dưới 4.000.000 đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi tẩy xóa, tu sửa nội dung các chỉ tiêu của chứng từ đã sử dụng.

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng tới 8.000.000 đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi sử dụng chứng từ giả.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do hành vi vi phạm quy định tại khoản một, hai, 3, 4, năm, sáu và khoản bảy Điều này.

Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về quản lý chứng từ thu phí, lệ phí

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi thực hiện báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng chứng từ chậm; lưu trữ, bảo quản chứng từ không đúng quy định; áp dụng trong trường hợp vi phạm lần đầu.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng tới 500.000 đồng đối với hành vi thực hiện báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng chứng từ chậm; lưu trữ, bảo quản chứng từ không đúng quy định; áp dụng trong trường hợp vi phạm từ lần vật dụng 2 trở đi.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng tới một.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo sử dụng, thanh toán, quyết toán sử dụng chứng từ.

4. Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới hai.000.000 đồng đối với hành vi nhận chứng từ không đúng quy định cho mỗi số chứng từ sử dụng. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download