hoặc
Tài liệu học tập Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2015 môn Ngữ Văn trường THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quảng Nam, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2015 môn Ngữ Văn trường THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quảng Nam có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Luyện thi đại học,Luyện thi đại học khối D,Môn Văn khối D,Đề thi thử đại học môn Văn có đáp án

Đề thi thử THPT Quốc gia 5 2015 môn Ngữ Văn trường THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quảng Nam được tailieuhoctap.com sưu tầm và đăng tải với hy vọng giúp ích cho các bạn trong quá trình luyện thi THPT Quốc gia 2015, ôn thi đại học môn Văn. Mời các bạn cùng tham khảo.

Đề thi thử Quốc gia môn Văn

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN BỈNH KHIÊM

KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

Phần một. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu:

“Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày 1. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hứa. Bạn không là người chuyên nghiệp thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh xắn nhưng bạn rất chuyên nghiệp thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi 1 người trong chúng ta đều được sinh ra với các giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra các giá trị đó.”

(Trích Nếu biết trăm 5 là hữu hạn...- Phạm Lữ Ân)

Câu một. Gọi tên phương thức thể hiện chính được sử dụng trong đoạn trích. (0,năm điểm)

Câu hai. Xác định câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn. (0,năm điểm)

Câu 3. Chỉ ra điểm giống nhau về cách lập luận trong 4 câu đầu của đoạn trích. (0,25 điểm)

Câu 4. Cho mọi người biết giá trị riêng (thế mạnh riêng) của bản thân bạn. Trả lời trong vòng từ 3 - 4 câu. (0,25 điểm)

Đọc đoạn thơ sau đây và thực hiện các yêu cầu:

Em trở về đúng nghĩa trái tim em
Biết khao khát các điều anh mơ ước
Biết xúc động qua đa dạng nhận thức
Biết yêu anh và biết được anh yêu
Mùa thu nay sao bão mưa nhiều
Những cửa sổ con tàu chẳng đóng
Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm
Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh

(Trích Tự hát - Xuân Quỳnh)

Câu năm. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên. (0,năm điểm)

Câu sáu. Nêu ý nghĩa của câu thơ Biết khao khát các điều anh mơ ước. (0,năm điểm)

Câu bảy. Trong khổ thơ thứ 1, các từ ngữ nào nêu lên các trạng thái cảm xúc, tình cảm của nhân vật “em”? (0,25 điểm)

Câu 8. Điều giãi bày gì trong 2 khổ thơ trên đã gợi cho anh chị đa dạng suy nghĩ nhất? Trả lời trong vòng từ 3 - 4 câu. (0,25 điểm)

Phần hai. Làm văn (7,0 điểm)

Câu một (3,0 điểm)

Có ý kiến cho rằng:

Phải biết nói lời xin lỗi.

Anh/chị có đồng tình với ý kiến trên không? Trình bày chủ kiến của anh/chị qua 1 bài văn ngắn (khoảng 600 từ).

Câu hai (4,0 điểm)

Về nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, có ý kiến cho rằng: Đó là 1 người phụ nữ liều lĩnh, thiếu lòng tự tôn. Ý kiến khác thì khẳng định: Đó là 1 người phụ nữ tự tôn, có ý thức về phẩm giá của mình.

Từ cảm nhận của mình về hình tượng nhân vật người vợ nhặt, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên.

Đáp án đề thi thử Quốc gia môn Văn

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NBK
QUẢNG NAM

HƯỚNG DẪN CHẤM - ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA
MÔN: NGỮ VĂN

Phần một. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc hai đoạn trích dẫn trên đề và thực hiện các yêu cầu

- Yêu cầu chung

Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản, đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức và kĩ năng đọc hiểu 1 văn bản văn xuôi để làm bài.

- Yêu cầu cụ thể

Câu 1:

Phương thức nghị luận. (0,5đ)

Câu hai.

Câu: Chắc chắn, mỗi 1 người trong chúng ta đều được sinh ra với các giá trị có sẵn. Có thể dẫn thêm câu: Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra các giá trị đó. (0,5đ)

Câu 3.

Điểm giống nhau về cách lập luận: lập luận theo hình thức đưa ra giả định về sự không có mặt của chi tiết thứ 1 để từ đó khẳng định, nhấn mạnh sự có mặt mang tính chất thay thế của chi tiết đồ vật 2. (0,25đ)

Câu 4.

Câu này có đáp án mở, tùy thuộc cách trả lời và nhận định của người chấm. (0,25đ)

Câu năm.

Biện pháp điệp từ và ẩn dụ. Nêu đúng 01 biện pháp: 0,25 điểm.

Câu sáu.

Ý nghĩa: xuất phát từ tình yêu và sự tôn trọng đối với người mình yêu, nhân vật “em” đồng cảm và sống hết mình với mơ ước của người minh yêu. (0,5đ)

Câu bảy. (0,25đ)

Những từ: khao khát, xúc động, yêu.

Học sinh chỉ cần nêu được 2 từ.

Câu 8.

Có thể là: niềm hạnh phúc hoặc nỗi lạc loài vì cảm thấy mình nhỏ bé và cô đơn;... (0,25đ)

Phần hai. Làm văn (7,0 điểm)

Câu một (3,0 điểm)

Bày tỏ thái độ và chủ kiến của mình về ý kiến: Phải biết nói lời xin lỗi.

Yêu cầu chung

  • Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận xã hội, đòi hỏi thí sinh phải huy động các hiểu biết về đời sống xã hội, kĩ năng tạo dựng văn bản và khả năng bày tỏ thái độ và chính kiến của mình để làm bài.
  • Thí sinh có thể làm bài theo đa dạng cách khác nhau nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; được tự do bày tỏ chủ kiến của mình nhưng phải có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội.

Yêu cầu cụ thể

1. Giải thích ý kiến (0,5đ)

  • Cách hiểu về lời xin lỗi: lời xin lỗi là lời xin được nhận lỗi về phần mình khi cảm thấy mình có lỗi và cũng là lời xin được bỏ qua lỗi lầm đó.
  • Khi nhận ra mình có lỗi, cần phải biết nói lời xin lỗi đối với người mình đã phạm lỗi.

2. Bàn luận (1,5đ)

  • Thí sinh có thể nói đến tới các khía cạnh liên quan tới việc xin lỗi. Chẳng hạn như:
    • Biết nói lời xin lỗi là biết tự tôn, biết phục thiện và biết tôn trọng người khác.
    • Lời xin lỗi chân thành và đúng lúc không làm hạ thấp mà có khi làm tăng phẩm giá của người dám nhận lỗi, xin lỗi (không chỉ cá nhân mà 1 nhà nước khi làm tổn thương hoặc xâm phạm tới chủ quyền và danh dự nhà nước khác thì cũng phải biết nói lời xin lỗi trước công luận).
    • Lời xin lỗi thật đáng quý nhưng đáng quý hơn vẫn là các hành động khắc phục lỗi lầm mình đã gây ra.
  • Thí sinh có thể bày tỏ thái độ hoàn toàn đồng tình hoặc chỉ đồng tình phần nào đối với ý kiến được dẫn. Dù lựa chọn thái độ nào thì cũng phải có lí lẽ, căn cứ xác đáng và có thái độ bàn luận nghiêm túc, thiện chí.

3. Bày tỏ quan điểm của bản thân (1,0đ)

  • Từ nhận thức và trải nghiệm riêng, thí sinh bày tỏ quan điểm của mình về vấn đề.
  • Chẳng hạn:
    • Biết nói lời xin lỗi không chỉ là nhận thức mà còn là hành vi mang tính đạo đức biểu đạt vẻ đẹp của con người sống có văn hóa.
    • Thái độ biết nói lời xin lỗi không phải là hành vi của kẻ yếu mà hầu hết khi nó biểu đạt tư cách của kẻ mạnh - kẻ dám vượt lên thói thể diện hảo, kẻ dám nhận ra lỗi lầm, kẻ có quyết tâm tu bổ lỗi lầm.

Câu hai (4,0 điểm)

Cảm nhận về hình tượng nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân và bình luận các ý kiến.

Yêu cầu chung

  • Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận văn học, đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức về tác phẩm văn học, lí luận văn học, kĩ năng tạo dựng văn bản và khả năng cảm thụ văn học để làm bài..
  • Thí sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo đa dạng cách khác nhau nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng, không được thoát li văn bản tác phẩm.

Yêu cầu cụ thể

1. Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5)

  • Kim Lân là 1 trong các nhà truyện ngắn có đa dạng trang viết cảm động về đề tài nông thôn và người nông dân. Văn phong của ông giản dị mà thấm thía.
  • Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt là tiểu thuyết Xóm ngụ cư, viết sau khi Cách mạng tháng Tám thành công nhưng còn dang dở, sau đó bị lạc mất bản thở. Sau hòa bình lập lại 1954, Kim Lân dựa 1 phần cốt truyện cũ để viết truyện Vợ nhặt.

2. Giải thích các ý kiến (0,5đ)

  • Ý kiến đồ vật nhất: cho rằng nhân vật người vợ nhặt là 1 người phụ nữ liều lĩnh, thiếu lòng tự tôn.

Ý kiến trên có lẽ đã căn cứ vào 1 thực tế của truyện là người phụ nữ trong truyện đã theo không nhân vật Tràng chỉ sau 2 lần gặp, nghe ba câu nói đùa, ăn bốn bát bánh đúc...

  • Ý kiến đồ vật hai: khẳng định nhân vật người vợ nhặt là 1 người phụ nữ tự tôn, có ý thức về phẩm giá. Có lẽ người bảo vệ ý kiến này đã nghiêng về góc độ nhìn nhân vật như là 1 nạn nhân của nạn đói, cảm thông tình thế đặc trưng của nhân vật và có cái nhìn yêu thương, trân trọng đối với các bộc lộ đáng quý của người vợ nhặt như: không chịu hài lòng lời nói đùa ăn trầu, nghiêng nón che mặt và tỏ vẻ ngượng ngập khó chịu khi bị nhìn soi mói trên đường về nhà Tràng, chỉ ngồi mớm ở mép giường khi vào nhà,...

3. Cảm nhận về hình tượng người vợ nhặt (2,0đ)

Thí sinh có thể có các cảm nhận khác nhau nhưng vẫn cần nhận ra các đặc điểm căn bản gắn với cảnh ngộ và phẩm chất của nhân vật - được Kim Lân khắc họa đầy chân thực và cảm động:

  • Bị nạn đói dồn vào cảnh ngộ bi thảm nên trở nên liều lĩnh, đơn côi, hài lòng theo không người đàn ông.
  • Trong bi thảm, người vợ nhặt vẫn có bộc lộ ý tứ, khuôn phép, có ý thức giữ gìn phẩm giá.
  • Trong bi thảm, nhân vật người vợ nhặt vẫn âm thầm nuôi dưỡng niềm khát khao đời sống gia đình, niềm mỏi mong chính đáng về đời sống ngày mai.

4. Bình luận về các ý kiến (1,0đ)

  • Cả 2 ý kiến đều có cơ sở dù cách đánh giá về nhân vật có sự trái ngược nhau.
  • Ý kiến thứ 1 thiên về hiện tượng, về bộc lộ của nhân vật. Ý kiến đồ vật 2 vẫn có cơ sở từ bộc lộ và hành động nhân vật nhưng đã có sự lưu ý về bản tính nhân vật.
  • Có thể đề nghị thêm ý kiến đồ vật ba: con người là 1 thực thể đa đoan, trong nhân vật người vợ nhặt có cả 2 điều được nêu trên nhưng điều đồ vật 2 mới là bản tính.

Lưu ý chung

  1. Đáp án xây dựng theo hướng mở, thang điểm không quy định điểm yếu tố đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức điểm của cả phần nội dung lớn nhất định phải có.
  2. Khuyến khích các bài viết có sáng tạo. Chấp nhận bài viết không giống đáp án, có các ý ngoài đáp án nhưng có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download