hoặc
Tài liệu học tập Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2015 môn Ngữ Văn tỉnh Thanh Hóa, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2015 môn Ngữ Văn tỉnh Thanh Hóa có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Luyện thi đại học,Luyện thi đại học khối D,Môn Văn khối D,Đề thi thử đại học môn Văn có đáp án

tailieuhoctap.com xin giới thiệu đến các bạn đề thi thử THPT Quốc gia 5 2015 môn Ngữ Văn tỉnh Thanh Hóa. Tài liệu này bao gồm đề thi thử Quốc gia 2015 môn Văn có đáp án kèm theo, giúp các bạn tự ôn tập kiến thức môn Văn nhằm sẵn sàng tốt cho các kì thi quan trọng sắp đến.

Đề thi thử Quốc gia môn Ngữ Văn

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
--------

ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn thi: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 180 phút
---------------

Phần I. Đọc hiểu (3.0 điểm):

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi từ Câu một tới Câu 4:

“… Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là chi tiết quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói đó phong phú hơn để có khả năng rộng rãi tại An Nam các thuyết lí đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên từ chối niềm hi vọng giải phóng giống nòi. […] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, từ chối tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình...”

(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức
Theo SGK Ngữ văn 11, Tập 2, NXB Giáo dục, 2014, tr. 90)

Câu một. Hãy xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích? (0,25 điểm)

Câu 2. Trong đoạn trích, tác giả cốt tử sử dụng thao tác lập luận nào? (0,năm điểm)

Câu 3. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích. (0,25 điểm)

Câu 4. Từ đoạn trích, anh/chị hãy nêu quan điểm của mình về vai trò của tiếng nói dân tộc trong bối cảnh hiện tại. Trả lời trong vòng 5-7 dòng. (0,năm điểm)

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi từ Câu năm tới Câu 8:

Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre không ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người
Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường nhịn cho con

(Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

Câu năm. Hãy xác định phương thức miêu tả chính trong đoạn thơ trên? (0,25 điểm)

Câu sáu. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên. (0,năm điểm)

Câu 7. Nêu hai biện pháp tu từ tác giả sử dụng cốt tử trong đoạn thơ trên. (0,năm điểm)

Câu 8. Hai dòng thơ: “Lưng trần phơi nắng phơi sương/ Có manh áo cộc tre nhường nhịn cho con” miêu tả vấn đề gì? (0,25 điểm)

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu một. (3,0 điểm)

Nhà văn Nguyễn Khải cho rằng: Để sống được hàng ngày tất nhiên phải nhờ vào các "giá trị tức thời". Nhưng sống cho có phẩm hạnh, có cốt cách nhất quyết phải dựa vào các "giá trị bền vững".

Viết 1 bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.

Câu hai. (4,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về các nét đặc nhan sắc của từng tác giả trong việc biểu đạt vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ ở 2 truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài) và “Vợ nhặt” (Kim Lân).

Đáp án đề thi thử Quốc gia môn Ngữ Văn

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Câu một. Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích: Phong cách ngôn ngữ chính luận.

  • Điểm 0,25: Nêu đúng phong cách ngôn ngữ;
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu hai. Trong đoạn trích, tác giả cốt tử sử dụng thao tác lập luận bình luận/ thao tác bình luận/ lập luận bình luận/ bình luận.

  • Điểm 0,5: Trả lời đúng theo 1 trong các cách trên;
  • Điểm 0 : Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 3. Câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích: Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là chi tiết quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị.

  • Điểm 0,25: Ghi lại đúng câu văn trên;
  • Điểm 0: ghi câu khác hoặc không trả lời.

Câu 4. Thí sinh nêu được quan điểm của bản thân về vai trò của tiếng nói dân tộc trong bối cảnh hiện tại, không nhắc lại quan điểm của tác giả đã nêu trong đoạn trích. Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.

  • Điểm 0,5: Nêu được quan điểm của bản thân về vai trò của tiếng nói dân tộc trong bối cảnh hiện nay;
  • Điểm 0: Cho điểm 0 đối với 1 trong các trường hợp sau:
    • Không nêu được quan điểm của bản thân, hoặc nhắc lại quan điểm của tác giả trong đoạn trích;
    • Nêu quan điểm của bản thân nhưng không hợp lý;
    • Câu trả lời chung chung, không rõ ràng, không thuyết phục;
    • Không trả lời.

Câu năm. Phương thức miêu tả chính của đoạn thơ: phương thức biểu cảm/ biểu cảm.

  • Điểm 0,25: Trả lời đúng một trong hai cách trên;
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu sáu. Nội dung chính của đoạn thơ: Qua chuyện cây tre, tác giả ngợi ca phẩm chất của con người Việt Nam: luôn vượt qua khó khăn, gian khổ bằng sinh khí bền bỉ, bằng tình yêu thương, tinh thần đoàn kết gắn bó lẫn nhau.

Có thể biểu đạt theo cách khác nhau nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục.

  • Điểm 0,5: Trả lời đúng, toàn bộ các ý trên hoặc biểu đạt theo cách khác nhưng hợp lý;
  • Điểm 0,25: Trả lời được 1 trong các ý trên; trả lời chung chung, chưa rõ ý;
  • Điểm 0: Trả lời không hợp lý, hoặc không có câu trả lời.

Câu bảy. Trong đoạn thơ, tác giả sử dụng phép tu từ: ẩn dụ (cây tre ẩn dụ cho con người Việt Nam); nhân hóa (trong các câu: Bão bùng thân bọc lấy thân/ Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm/ Thương nhau tre không ở riêng/ Lưng trần phơi nắng phơi sương/ Có manh áo cộc tre nhường nhịn cho con).

  • Điểm 0,5: Trả lời đúng hai biện pháp tu từ theo cách trên;
  • Điểm 0,25: Trả lời đúng một trong hai biện pháp tu từ theo cách trên;
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 8. Hai dòng thơ: Lưng trần phơi nắng phơi sương/ Có manh áo cộc tre nhường nhịn cho con miêu tả tinh thần chịu thương chịu khó, hi sinh bản thân vì con của cây tre, cũng tức là của con người Việt Nam.
Có thể biểu đạt theo cách khác nhau nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục.

  • Điểm 0,25: Trả lời đúng, đủ các ý trên, hoặc biểu đạt theo cách khác nhưng hợp lý;
  • Điểm 0: Trả lời không hợp lý, hoặc không có câu trả lời.

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu một. (3,0 điểm)

Yêu cầu chung: Thí sinh phải biết tính hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để kiến lập văn bản. Bài viết phải có bố cục toàn bộ, rõ ràng, văn viết có cảm xúc; biểu đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,năm điểm):

  • Điểm 0,năm điểm: Trình bày toàn bộ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết công ty thành đa dạng đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và biểu đạt được nhận thức của cá nhân.
  • Điểm 0,25: Trình bày toàn bộ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa biểu đạt được toàn bộ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có một đoạn văn.
  • Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,năm điểm): Việc lựa chọn giá trị sống của bản thân sao cho phù hợp và ý nghĩa

  • Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự đánh giá/thái độ/quan điểm đối với công việc của bản thân và các người xung quanh.
  • Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung.
  • Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết tính hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy thực từ tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):

  • Điểm một,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
    • Giải thích ý kiến để thấy được:
      • Giá trị tức thời: là các giá trị vật chất và tinh thần chưa trải qua thử thách, sàng lọc của thời gian, có ý nghĩa trong thời điểm ngày nay, thoả mãn các nhu cầu đời sống sinh hoạt hàng ngày. Đây là các giá trị rất cần thiết vì thiếu nó con người không thể tồn tại.
      • Giá trị bền vững: Chỉ các giá trị tinh thần đã trải qua thử thách, sàng lọc của thời gian, có ý nghĩa lâu bền, trở thành nền móng văn hoá, đạo lí của dân tộc và nhân loại như: tinh thần yêu nước, lòng nhân ái, tình cảm tri ân, sự ngay thẳng trong sạch, thẩm mỹ tinh tế… Đây là các giá trị quan trọng giúp con người sống có phẩm hạnh, cốt cách.
      • Mối quan hệ giữa 2 giá trị: Vừa đối lập vừa hợp nhất. Con người cần có các giá trị ngay tức thì để duy trì đời sống, cũng rất cần các giá trị bền vững để sống có ý nghĩa.
    • Chứng minh tính đúng đắn (hoặc sai lầm; hoặc vừa đúng, vừa sai) của ý kiến bằng việc bày tỏ sự đồng tình (hoặc phản đối; hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối) đối với ý kiến. Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.
    • Bình luận:
      • Muốn tồn tại con người cần phải tạo nên và nhờ vào các giá trị ngay tức thì. Tuy nhiên giả dụ quá coi trọng các giá trị đó, con người sẽ bị chi phối bởi lối sống thực dụng, coi trọng vật chất, chỉ nhìn thấy các lợi ích trước mắt.
      • Để đời sống thực sự có ý nghĩa, con người nhất quyết phải vươn đến các giá trị tinh thần tốt đẹp. Tuy nhiên, cốt cách, phẩm giá con người không thể có ngay tức thì trong ngày 1 ngày 2, mà đó là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, bồi đắp lâu dài về tâm hồn, trí tuệ, hành động. Đó cũng là cách để con người có 1 đời sống bền vững, không chỉ giới hạn trong thời gian đời người mà còn trong sự ghi nhận lâu dài của cộng đồng.
      • Những giá trị ngay tức thì, giả dụ có ý nghĩa tích cực, được xã hội đón nhận, gìn giữ, lưu truyền sẽ trở thành các giá trị bền vững. Trong khi đó, có các giá trị đã được hình thành từ lâu, qua thực tiễn không còn phù hợp, trở nên lạc hậu, lỗi thời sẽ bị đào thải.
    • Bài học: Nhận thức được vai trò, ý nghĩa của mỗi giá trị. Hình thành kĩ năng sống, biết thu nhận hợp lí trước các giá trị của đời sống. Phải có bản lĩnh để sống có phẩm giá, cốt cách dựa theo nền móng các giá trị bền vững về văn hóa, đạo lí của dân tộc và nhân loại.
  • Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song 1 trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa toàn bộ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.
  • Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 tới 2/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

d) Sáng tạo (0,năm điểm)

  • Điểm 0,5: Có đa dạng cách biểu đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các chi tiết biểu cảm,…) ; biểu đạt được quan điểm và thái độ riêng, sâu nhan sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0,25: Có 1 số cách biểu đạt độc đáo và sáng tạo; biểu đạt được 1 số suy nghĩ riêng sâu nhan sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0: Không có cách biểu đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,năm điểm):

  • Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0,25: Mắc 1 số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0: Mắc đa dạng lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Câu hai. (4,0 điểm):

Yêu cầu chung: Thí sinh biết tính hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để kiến lập văn bản. Bài viết phải có bố cục toàn bộ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; biểu đạt khả năng cảm thụ văn học tốt; biểu đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,năm điểm):

  • Điểm 0,năm điểm: Trình bày toàn bộ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết công ty thành đa dạng đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và biểu đạt được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
  • Điểm 0,25: Trình bày toàn bộ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa biểu đạt được toàn bộ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có một đoạn văn.
  • Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,năm điểm):

  • Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: đặc nhan sắc của từng tác giả trong việc biểu đạt vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ ở 2 truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài) và “Vợ nhặt” (Kim Lân).
  • Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.
  • Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết tính hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (2,0 điểm):

  • Điểm hai,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
    • Giới thiệu về tác giả, tác phẩm;
    • Phân tích vấn đề:
      • Trong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”: Thí sinh có thể trình bày theo đa dạng cách khác nhau nhưng cần làm nổi bật:
      • Mị là 1 cô gái người dân tộc Mèo (H’Mông) đã kết tinh được các phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ miền núi. Nhưng dưới mấy tầng áp bức hà khắc tàn bạo của cường quyền, thần quyền, hủ tục phong kiến, Mị đầy đủ tê liệt hết sinh khí.
      • Tô Hoài đã khám phá ra lòng đam mê sống, khát khao tình yêu, hạnh phúc, tự do tiềm tàng mãnh liệt trong tâm hồn Mị. Chính sinh khí này là tiền đề quan trọng giúp Mị thoát khỏi nhà lao tù thống lí tìm tới Phiềng Sa được cán bộ A Châu dìu dắt để trở thành người tự do, người làm chủ cuộc đời mình, chiến đấu, giải phóng quê hương mình như 1 tất yếu.
      • Qua nhân vật Mị, Tô Hoài đã đặt vấn đề khát vọng tự do, hạnh phúc chân chính của người phụ nữ miền núi và con đường giải phóng họ phải đi từ tự phát tới tự giác, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
      • Trong truyện ngắn “Vợ nhặt”: Thí sinh có thể trình bày theo đa dạng cách khác nhau nhưng cần làm nổi bật:
      • Nét đặc nhan sắc về nghệ thuật của Kim Lân ở truyện này là đã sáng tạo được 1 tình huống rất độc đáo: “Vợ nhặt”, nghĩa là nhặt được vợ giữa nạn đói khủng khiếp. Đặt nhân vật vào tình huống đó, Kim Lân đã có điều kiện làm nổi rõ số mệnh cùng phẩm chất nhân vật.
      • Vợ Tràng: Đây là 1 người phụ nữ bị cái đói xô đẩy thành thân phận trơ trọi. Và cái đói cũng huỷ hoại cả thể xác tâm hồn chị.
      • Nhưng khi gặp người chồng thực sự yêu thương, gặp bà mẹ chồng đôn hậu, thị đã trở thành “một người phụ nữ hồn hậu đúng mực”.
      • Bà cụ Tứ: Sống nghèo khổ dưới đáy cùng của xóm ngụ cư với dáng đi “lọng khọng”, thân hình còm cõi, bộ mặt u ám.
      • Cuộc sống bắt bà phải sống đời sống mờ ám nhưng không thể dập tắt được phần người, rất người trong tâm hồn bà cụ già nua và nghèo khổ nhưng cần cù, chịu thương chịu khó, giàu lòng yêu con, hết mực nhân hậu, vị tha và 1 lòng hướng về cái thiện, về tương lai tươi sáng.
    • Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt của 2 tác phẩm: Thí sinh có thể biểu đạt theo các cách khác nhau, nhưng cần làm vượt trội được:
      • Sự tương đồng: Cùng biểu đạt vẻ đẹp tâm hồn con người. Những nhân vật phụ nữ của Tô Hoài, Kim Lân được các nhà văn quan sát, miêu tả trong xu thế hiện thực, vận động đi lên nên số mệnh các nhân vật này đã đi từ bóng tối tới ánh sáng, “từ thung lũng đau thương ra cánh đồng vui”.
      • Sự khác biệt: Do cái nhìn khám phá riêng biệt độc đáo của từng tác giả trước hiện thực đời sống nên mỗi nhân vật cũng có các diễn đạt khác nhau về số mệnh và vẻ đẹp tâm hồn thật nhiều, phong phú và hấp dẫn. Mị là nạn nhân của chế độ phong kiến miền núi hà khắc mà hiện thân của nó là cha con thống lí Pá Tra; bà cụ Tứ, vợ Tràng là các nhân vật bị cái đói, cái chết bắt nạt bắt nạt cướp đi sự sống. Nhưng họ không mất đi hy vọng vào tương lai và luôn luôn tiềm tàng 1 sinh khí mãnh liệt.
      • Thí sinh có thể có các cảm nhận và biểu đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
  • Điểm một,năm - một,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song 1 trong các luận điểm (phân tích, so sánh) còn chưa được trình bày toàn bộ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.
  • Điểm một,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 tới 2/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0,năm - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
  • Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

d) Sáng tạo (0,năm điểm)

  • Điểm 0,5: Có đa dạng cách biểu đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các chi tiết biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; biểu đạt khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu nhan sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0,25: Có 1 số cách biểu đạt độc đáo và sáng tạo; biểu đạt được 1 số suy nghĩ riêng sâu nhan sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0: Không có cách biểu đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,năm điểm):

  • Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0,25: Mắc 1 số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0: Mắc đa dạng lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download