hoặc
Tài liệu học tập Kế hoạch 21/2013/KH-UBND, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Kế hoạch 21/2013/KH-UBND có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Y tế - Sức khỏe,Thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng của thành phố Hà Nội đến năm 2015

Kế hoạch 21/2013/KH-UBND về thực hiện chiến lược nhà nước về dinh dưỡng của thành phố Hà Nội tới 5 2015.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------------
Số: 21/KH-UBND
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------------------

Hà Nội, ngày 29 tháng 01 5 2013

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015

Trong các 5 qua, Thành phố Hà Nội triển khai có hiệu quả Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng góp phần tích cực vào công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân Thủ đô. Nhận thức dinh dưỡng có liên quan khăng khít đến phát triển thể chất, nâng cao sức khỏe của nhân dân, chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng là nội dung quan trọng của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng đời sống của từng người dân, từng gia đình và toàn xã hội.

Thực hiện Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày 22/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt y Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng công đoạn 2011-­2020 và tầm nhìn tới 5 2030, UBND Thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng của Thành phố Hà Nội tới 5 2015 các nội dung căn bản như sau:

Phần thứ 1.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2001-2012

1. Kết quả đạt được

1.một. Kết quả về các mục tiêu, chỉ tiêu

- Tỷ lệ người dân biết 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý đạt 83,7%.

- 52% bà mẹ nuôi con dưới hai tuổi có kiến thức và thực hành dinh dưỡng đúng cho trẻ ốm.

- 18,8% bà mẹ có con dưới hai tuổi cho con bú hoàn toàn trong sáu tháng đầu.

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi ở con nít dưới năm tuổi toàn Thành phố giảm xuống còn 8,6%, tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi ở con nít dưới năm tuổi giảm xuống còn 17,8%.

- Tỷ lệ trẻ lọt lòng cân nặng dưới hai.500g là 4,3%, tỷ lệ con nít dưới năm tuổi thừa cân là 4,5%.

- Tỷ lệ bướu cổ con nít 8-10 tuổi là hai,42%.

- Trên 90% hộ gia đình sử dụng muối i-ốt, sản phẩm có i-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh; Độ bao phủ muối i-ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh đạt năm,1%; Mức i-ốt niệu trung vị 10,năm µg/dl.

- 99,8% trẻ sáu - 36 tháng tuổi được uống vitamin A, 4,6%   con nít dưới năm tuổi có hàm lượng vitamin A huyết thanh thấp.

- Tỷ lệ thiếu máu do thiếu sắt ở đàn bà có thai dưới 22,7%.

- 100% xã, phường, thị trấn xây dựng màng lưới giám sát, tham mưu dinh dưỡng.

1.hai. Kết quả thực hiện các nhóm giải pháp

1.hai.một. Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo:

- Đưa chỉ tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng con nít dưới năm tuổi là chỉ tiêu căn bản trong phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.

- Xây dựng các Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng Hà Nội (Kế hoạch công đoạn 2001- 2005 và Kế hoạch công đoạn 2006 - 2010). Ngày 01/8/2008, thành phố Hà Nội được mở rộng trên cơ sở hợp nhất với tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (tỉnh Vĩnh Phúc) và 04 xã của huyện Lương Sơn (tỉnh Hòa Bình), vì vậy từ 5 2009 thành phố Hà Nội đã điều chỉnh Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng phù hợp với tình hình mới.

- Để thực hiện tốt các Kế hoạch trong từng công đoạn, Thành phố kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược Quốc gia dinh dưỡng, trong đó đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố là trưởng ban, các phó trưởng ban là lãnh đạo các sở, ngành liên quan trong đó Sở Y tế là thường trực Ban chỉ đạo; các sở, ngành; các quận, huyện, thị xã cũng đã kiện toàn Ban chỉ đạo.

- Song song với việc thực hiện Chiến lược Quốc gia dinh dưỡng, Hà Nội triển khai đa dạng chương trình y tế khác liên quan tới công tác dinh dưỡng phát triển như: Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em; Chương trình phòng chống thiếu hụt I-ốt; Chương trình phòng chống thiếu vitamin A; Phòng chống bệnh tiêu chảy...

- Thành phố ban hành các chính sách hỗ trợ cải thiện tình trạng dinh dưỡng như: chế độ thai sản, chăm sóc sức khoẻ, dinh dưỡng cho người nghèo, đối tượng chính sách, các quy định về phúc lợi xã hội. Chọn ưu tiên các xã nghèo, các xã có tỷ lệ suy dinh dưỡng con nít dưới năm tuổi cao, các xã phường xây dựng phong trào Làng văn hóa sức khoẻ...

1.hai.hai. Giải pháp về nguồn lực:

a) Về nhân lực:

Chú trọng nâng cao chất lượng hàng ngũ cán bộ làm công tác dinh dưỡng các cấp: tạo điều kiện cho cán bộ cấp Thành phố được tham gia đào tạo, đào tạo các lớp về dinh dưỡng do Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng công ty. Hàng 5 Thành phố công ty các lớp đào tạo nâng cao kiến thức và kỹ năng hỗ trợ cho việc triển khai các hoạt động dinh dưỡng trong cộng đồng cho cán bộ cấp quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn.

Củng cố hàng ngũ cộng tác viên dinh dưỡng, thường xuyên bổ sung kiến thức cho các cộng tác viên.

b) Nguồn lực tài chính:

Nguồn từ Trung ương thông qua Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng con nít, chương trình Hành động dinh dưỡng Quốc gia.

Nguồn ngân sách của Thành phố và của các quận, huyện, thị xã thực hiện Chiến lược Quốc gia dinh dưỡng và các chương trình y tế khác như: chương trình Phòng chống thiếu vitamin A, Phòng chống thiếu I-ốt...

1.hai.3. Giải pháp về truyền thông, giáo dục dinh dưỡng:

- Tăng cường truyền thông về dinh dưỡng: làm phóng sự truyền hình, rộng rãi kiến thức dinh dưỡng trên báo, đài, xây dựng pano, khẩu hiệu, cấp phát tài liệu, sách, đặc san về dinh dưỡng, tờ rơi tuyên truyền về dinh dưỡng...

- Tập huấn kiến thức và thực hành dinh dưỡng hợp lý cho các đối tượng: đàn bà có thai, đàn bà nuôi con nhỏ; dinh dưỡng tuổi học đường cho học sinh, cha mẹ học sinh; dinh dưỡng người trung niên, người cao tuổi... Phối hợp lồng ghép tuyên truyền về dinh dưỡng trong các câu lạc bộ của hội Phụ nữ, hội Người cao tuổi...

- Tổ chức phòng khám tham mưu dinh dưỡng và các điểm tham mưu dinh dưỡng. Tư vấn trực tiếp tại Trạm Y tế xã, phường, thị trấn và hộ gia đình thông qua mạng lưới cộng tác viên, y tế cơ sở.

1.hai.4. Giải pháp can thiệp dinh dưỡng:

- Hướng dẫn bình phục dinh dưỡng cho bà mẹ có thai tăng cân thấp và con nít 3 tháng ngay lập tức không tăng cân bằng các sản phẩm giàu dinh dưỡng.

- Tổ chức phong trào “Ly sữa quả trứng” tặng quà (trứng, sữa) và các sản phẩm bình phục dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng.

- Thực hiện tốt chiến dịch “Ngày Vi chất dinh dưỡng”: tỷ lệ con nít 6-36 tháng tuổi uống vitamin A liều cao đạt trên 99,8%, trẻ dưới năm tuổi có nguy cơ cao, bà mẹ sau đẻ trong vòng một tháng uống vitamin A đạt kết quả cao.

- Hàng 5 công ty tẩy giun cho trẻ 24 - 60 tháng tuổi trong chiến dịch “Ngày Vi chất dinh dưỡng” đợt I góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng con nít dưới năm tuổi.

- Mua và cấp phát viên sắt cho đàn bà có thai tại 1 số xã của huyện Thanh Trì, huyện Sóc Sơn từ 5 2005 tới 2010. Giáo dục, truyền thông dinh dưỡng hợp lý, nhiều hóa bữa ăn, tăng cường sử dụng thực phẩm giàu sắt; vận động tuyên truyền đàn bà có thai, đối tượng nguy cơ chủ động mua viên sắt, đa vi chất để phòng chống thiếu máu, thiếu vi chất dinh dưỡng.

1.hai.năm. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học:

Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng làm cơ sở xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng của Thành phố.

1.hai.sáu. Giải pháp phối hợp liên ngành:

Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng trên địa bàn Thành phố được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo và phối hợp triển khai. Các sở, ngành đã đưa nội dung hoạt động dinh dưỡng vào kế hoạch hàng năm; 1 số sở, ngành có đa dạng hoạt động thiết thực, hiệu quả như: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố...

2. Hạn chế, bất cập

- Hoạt động truyền thông được triển khai dưới đa dạng hình thức nhưng chưa sâu rộng. Hoạt động can thiệp dinh dưỡng được triển khai tụ hợp chính yếu vào đối tượng con nít, đàn bà có thai.

- Trong các 5 gần đây, mặc dù tỷ lệ suy dinh dưỡng ở con nít dưới năm tuổi của Thành phố giảm bền vững nhưng tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi còn cao, mặt khác đang có xu thế gia tăng các bệnh mạn tính không lây nhiễm liên quan tới dinh dưỡng nhất là tình trạng thừa cân béo phì.

- Trình độ dân trí không đồng đều giữa khu vực thành thị và nông thôn vì vậy việc triển khai các hoạt động dinh dưỡng gặp không ít khó khăn.

- Công tác dinh dưỡng, tiết chế trong chăm sóc người bệnh còn hạn chế do thiếu nhân lực và 1 số bệnh viện chưa có bộ phận dinh dưỡng, tiết chế.

- Một số quận, huyện Ban chỉ đạo Chiến lược nhà nước dinh dưỡng được thành lập nhưng hoạt động còn mang tính hình thức, việc triển khai các hoạt động chính yếu do ngành Y tế thực hiện.

3. Nguyên nhân

3.một. Nguyên nhân kết quả đạt được:

- Có sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và chỉ tiêu giảm suy dinh dưỡng là 1 trong các chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và mỗi địa phương.

- Sự phối họp của các sở, ngành, đoàn thể, công ty xã hội trong công ty thực hiện Chiến lược Quốc gia dinh dưỡng; đa dạng sở, ngành, đoàn thể có các hình thức, mô hình hoạt động sáng tạo nên huy động được sự tham gia của các tầng lớp nhân dân.

- Kinh phí cho triển khai các hoạt động được Bộ Y tế và Thành phố quan tâm đầu tư.

- Sự phát triển về kinh tế; khoa học công nghệ tạo môi trường thuận tiện cho việc triển khai hoạt động dinh dưỡng,

- Công nghệ thông tin, truyền thông phát triển tạo điều kiện để người dân tiếp cận kiến thức dinh dưỡng trong bảo vệ sức khỏe.

3.hai. Nguyên nhân của hạn chế, bất cập:

- Cán bộ làm công tác dinh dưỡng tiết chế ở các bệnh viện thiếu về số lượng và chưa được đào tạo chuyên ngành dinh dưỡng, tiết chế.

- Nguồn lực cho công tác dinh dưỡng chưa đáp ứng với yêu cầu trong tình hình mới, hoạt động dinh dưỡng tiết chế ở các cơ sở khám chữa bệnh chưa phát triển. Kinh phí đầu tư cho công tác dinh dưỡng tụ hợp chính yếu cho công tác phòng, chống suy dinh dưỡng con nít dưới năm tuổi.

- Mô hình bệnh tật đổi thay, các bệnh mạn tính không lây nhiễm liên quan tới dinh dưỡng có xu thế gia tăng do sự phát triển kinh tế, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cùng với sự đổi thay thói quen, lối sống của người dân đặt ra đa dạng thách thức.

- Một số chính quyền cơ sở chưa nhận thức đúng mức tầm quan trọng của công tác dinh dưỡng với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân.

- Nhận thức, hiểu biết của 1 số bộ phận người dân về chăm sóc sức khoẻ và dinh dưỡng còn hạn chế nhất là ở khu vực nông thôn.

Phần đồ vật 2.
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ DINH DƯỠNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015

1. Cơ sở pháp lý và các vấn đề cần giải quyết

1.một. Cơ sở pháp lý:

Căn cứ Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày 22/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt y Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng công đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn tới 5 2030.

Căn cứ Công văn số 1515/BYT-BM-TE ngày 21/3/2012 của Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng công đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn tới 5 2030.

Căn cứ Công văn số 318/VDD-CĐT ngày 08/6/2012 của Viện Dinh dưỡng Quốc gia về việc xây dựng kế hoạch 2011 - 2015 thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng công đoạn 2011 - 2020.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download