hoặc
Tài liệu học tập Thông tư số 19/2014/TT-BLĐTBXH, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư số 19/2014/TT-BLĐTBXH có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Lao động - Tiền lương,Hướng dẫn Nghị định 27/2014/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về lao động là người giúp việc gia đình

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ

XÃ HỘI

---------------

Số: 19/2014/TT-BLĐTBXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------

Hà Nội, ngày 15 tháng 08 5 2014 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ  NGÀY 07 THÁNG 4 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH

Căn cứ Nghị định số  ngày 20 tháng 12 5 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số  ngày 07 tháng 4 5 2014 của Chính phủ quy định yếu tố thi hành 1 số điều của Bộ luật lao động về lao động là người giúp việc gia đình;

Theo yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Lao động - Tiền lương;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành 1 số điều của Nghị định số  ngày 07 tháng 4 5 2014 của Chính phủ quy định yếu tố thi hành 1 số điều của Bộ luật lao động về lao động là người giúp việc gia đình.

Mục một. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện 1 số điều về hiệp đồng lao động, lương thuởng, ngày giờ làm việc, ngày giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động và trách nhiệm vật chất quy định tại Nghị định số  ngày 07 tháng 4 5 2014 của Chính phủ quy định yếu tố thi hành 1 số điều của Bộ luật lao động về lao động là người giúp việc gia đình (sau đây gọi là Nghị định số 27/2014/NĐ-CP).

Điều hai. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều hai Nghị định số 27/2014/NĐ-CP.

Mục hai. HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 3. Người ký kết hợp đồng lao động

1. Người ký kết hiệp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động tại Khoản một Điều 4 Nghị định số 27/2014/NĐ-CP được quy định như sau:

a) Chủ hộ là người đại diện của hộ gia đình có thuê mướn, sử dụng lao động là người giúp việc gia đình theo quy định của pháp luật;

b) Người được chủ hộ hoặc các chủ hộ cùng thuê mướn, sử dụng lao động là người giúp việc gia đình ủy quyền bằng văn bản;

c) Người được các thành viên trong hộ gia đình hoặc được các thành viên của các hộ gia đình cùng thuê mướn, sử dụng lao động là người giúp việc gia đình ủy quyền bằng văn bản. Văn bảnủy quyền theo phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Chủ hộ và người được ủy quyền ký hiệp đồng lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Khoản một Điều này là người có năng lực hành vi dân sự toàn bộ theo quy định của pháp luật. Người được ủy quyền ký kết hiệp đồng lao động không được tiếp tục ủy quyền cho người khác ký kết hợp đồng lao động.

2. Người ký kết hiệp đồng lao động bên phía người lao động quy định tại Khoản hai Điều 4 Nghị định số 27/2014/NĐ-CP được quy định như sau:

a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Người lao động từ đủ 15 tuổi tới dưới 18 tuổi có văn bản đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động. Người đại diện theo pháp luật của người lao động là cha đẻ hoặc mẹ đẻ, cha nuôi hoặc mẹ nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp của người lao động.

Văn bản đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động theo phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Ký kết hợp đồng lao động với người lao động không biết chữ

Việc ký kết hợp đồng lao động với người lao động không biết chữ quy định tại Khoản một Điều năm Nghị định số 27/2014/NĐ-CP quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động đọc toàn bộ, rõ ràng toàn bộ nội dung hiệp đồng lao động để người lao động nghe và hợp nhất nội dung trước khi ký hiệp đồng lao động.

2. Người lao động thực hiện ký hiệp đồng lao động với người sử dụng lao động bằng hình thức lăn tay.

3. Trường hợp có người đồ vật ba không phải là thành viên của hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động là người giúp việc gia đình làm chứng thì trong hiệp đồng lao động phải ghi rõ họ và tên, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu, hộ khẩu thường trú, địa chỉ liên lạc khi cần và chữ ký của người làm chứng.

Download file tài liệu để xem thêm chi tiết

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download