hoặc
Tài liệu học tập Nghị định số 103/2010/NĐ-CP, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Nghị định số 103/2010/NĐ-CP có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Y tế - Sức khỏe,Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới

Nghị định số 103/2010/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành 1 số điều của Luật Phòng, chống bệnh lây nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới. 

CHÍNH PHỦ
-------------------

Số: 103/2010/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 5 2010

NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết thi hành 1 số điều của
Luật Phòng, chống bệnh lây nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới
-----------------------

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh lây nhiễm ngày 21 tháng 11 5 2007;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về khai báo y tế, kiểm tra y tế, xử lý y tế đối với người, công cụ vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hàng hóa du nhập, xuất khẩu, quá cảnh Việt Nam và thi thể, hài cốt, tro cốt, mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người di chuyển qua biên giới Việt Nam; giám sát bệnh lây nhiễm trong khu vực cửa khẩu; tổ chức kiểm dịch y tế biên giới và trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm dịch y tế biên giới.

Điều hai. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chủ hàng là người sở hữu hàng hóa hoặc được ủy quyền chịu trách nhiệm đối với hàng hóa khi du nhập, xuất khẩu, quá cảnh qua cửa khẩu.

2. Chủ công cụ vận chuyển là người sở hữu công cụ hoặc người quản lý, người thuê, người khai thác công cụ hoặc người được ủy quyền chịu trách nhiệm đối với công cụ khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu.

3. Giấy chứng nhận xử lý y tế là văn bản xác nhận đã áp dụng các biện pháp xử lý y tế do tổ chức kiểm dịch y tế biên giới cấp, bao gồm các giấy chứng nhận về: tiêm chủng quốc tế hoặc áp dụng biện pháp dự phòng; kiểm tra và xử lý y tế hàng hóa, công cụ vận tải; miễn hoặc đã xử lý vệ sinh tàu thuyền; kiểm dịch y tế thi thể, hài cốt, tro cốt; kiểm dịch y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người.

4. Hàng hóa là các sản phẩm hữu hình có khả năng mang tác nhân gây bệnh, mang trung gian truyền bệnh được du nhập, xuất khẩu, quá cảnh qua cửa khẩu kể cả bưu phẩm, bưu kiện, hành lý, hàng tiêu dùng trên công cụ vận chuyển.

5. Hành lý là trang bị cần thiết cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân hoặc cho mục đích chuyến đi của người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh bao gồm hành lý mang theo người, hành lý gởi trước hoặc gởi sau chuyến đi.

6. Khu vực cửa khẩu là nơi hành khách, công cụ vận chuyển và hàng hóa được nhập cảnh, xuất cảnh, du nhập, xuất khẩu và quá cảnh; là nơi thi thể, hài cốt, tro cốt, mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người được di chuyển qua biên giới Việt Nam song song là nơi cung cấp dịch vụ cho hành khách, chủ công cụ vận chuyển, chủ hàng theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

7. Kiểm dịch viên y tế là người thực hiện các hoạt động kiểm dịch y tế biên giới.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download