hoặc
Tài liệu học tập Đề kiểm tra cuối năm môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2015 trường Tiểu học Mỹ Đức, Bình Định, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề kiểm tra cuối năm môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2015 trường Tiểu học Mỹ Đức, Bình Định có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Giáo dục Tiểu học,Tài liệu học tập lớp 2,Đề kiểm tra học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 có đáp án

Đề kiểm tra cuối 5 môn Tiếng Việt lớp hai 5 2015 trường Tiểu học Mỹ Đức, Bình Định là tài liệu luyện thi môn Tiếng Việt lớp hai dành cho các em học sinh ôn tập, sẵn sàng cho kì thi cuối học kì II lớp hai môn Tiếng Việt. Chúc các em học tập tốt.

Đề kiểm tra cuối 5 lớp hai môn Tiếng Việt

TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ ĐỨC
Họ và tên ................................
Lớp hai......
BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM, LỚP 2
Năm học 2014 – 2015
MÔN: Toán, Thời gian: 40 phút

ĐIỂM

 

 

NHẬN XÉT CỦA GIÁO  VIÊN

..................................................................

..................................................................

Chữ kí của phụ huynh học sinh

 

 

A. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt

Đọc thầm và làm bài tập (khoảng 15 – 20 phút):

Đọc thầm bài: “Người làm đồ chơi” (Trang 133 – 134 / TV2/tập 2). Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây; riêng câu số 3 ghi cụ thể ý trả lời:

Câu một. Bác Nhân làm nghề gì?

A. Bán hàng rong trên hè phố.

B. Bán hàng rong ở cửa hàng tạp hóa.

C. Nặn đồ chơi bằng bột màu.

Câu 2. Vì sao bác Nhân quyết định về quê?

A. Vì bác Nhân nhớ quê.

B. Vì thấy xuất hiện đa dạng đồ chơi bằng bột màu đẹp hơn.

C. Vì các đồ chơi bằng nhựa xuất hiện nên hàng của bác bị ế.

Câu 3. Bạn nhỏ trong bài đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối cùng?

Trả lời:…………………………………………………………………………………………..

Câu 4. Từ trái nghĩa với từ “cuối cùng” là từ?

A. Đầu tiên                B. Xuất hiện               C. Bắt đầu

Câu năm. Bộ phận in đậm trong câu “Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bột màu” trả lời cho câu hỏi nào?

A. Làm gì?                B. Là gì?                   C. Như thế nào?

Câu sáu. Câu “Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bột màu” được viết theo mẫu?

A. Ai làm gì?            B. Ai thế nào?             C. Ai là gì?

Câu bảy. Dòng nào dưới đây đặt dấu phẩy thích hợp?

A. Hôm đó cậu tới sớm, để lau bảng quét lớp.

B. Hôm đó, cậu tới sớm để lau bảng quét lớp.

C. Hôm đó, cậu tới sớm để lau bảng, quét lớp.

B. (1,năm đ) ĐỌC THÀNH TIẾNG:

Mỗi học sinh đọc 1 đoạn văn hoặc đoạn thơ (khoảng 50 tiếng/phút) trong các bài tập đọc sau

Bài: “Kho báu” (Sách Tiếng Việt hai, tập hai, trang 83)

Bài: “Những quả đào” (Sách Tiếng Việt hai, tập hai, trang 91)

Bài: “Ai ngoan sẽ được thưởng” (Sách Tiếng Việt hai, tập hai, trang 100)

Bài: “Chiếc rễ đa tròn” (Sách Tiếng Việt hai, tập một, trang 107)

Bài: “Cây và hoa bên lăng Bác” (Sách Tiếng Việt hai, tập hai, trang 111)

Bài: “Bóp nát quả cam” (Sách Tiếng Việt hai, tập hai, trang 124)

C.I. Chính tả (nghe - viết) (2,0 đ) (khoảng 15 phút)

Nghe- viết: Bóp nát quả cam (Tiếng Việt lớp hai - Tập 2- trang 127)

C.II. Viết đoạn, bài (2,0 đ) (khoảng 35 phút)

Viết 1 đoạn văn ngắn (từ 3 - năm câu) kể về Ảnh Bác Hồ.

Gợi ý:

a) Ảnh Bác được treo ở đâu?

b) Trông Bác như thế nào (râu tóc, vầng trán, đôi mắt, …)?

c) Em muốn hẹn với Bác điều gì?

D. Kiểm tra nói (1,0 đ)

Nói lời đáp của em trong trường hợp sau:

Bác hàng xóm sang chúc Tết. Bố mẹ em đi vắng, chỉ có em ở nhà.

Đáp án đề kiểm tra cuối 5 lớp hai môn Tiếng Việt

A. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT ( 3,5đ). Cụ thể:

Câu một. Bác Nhân làm nghề gì ? (0.5đ)

C. Nặn đồ chơi bằng bột màu.

Câu hai. Vì sao bác Nhân quyết định về quê? (0.5đ)

C. Vì các đồ chơi bằng nhựa xuất hiện nên hàng của bác bị ế.

Câu 3. Bạn nhỏ trong bài đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối cùng? (0.5đ)

Trả lời: Đập con lợn đất, lấy tiền …., nhờ các bạn mua đồ chơi của bác

Câu 4. Từ trái nghĩa với từ “cuối cùng” là từ? (0.5đ)

A. Đầu tiên

Câu 5. Bộ phận in đậm trong câu “Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bột màu” trả lời cho câu hỏi nào ? (0.5đ)

B. Là gì ?.

Câu sáu. Câu “Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bột màu” được viết theo mẫu? (0.5đ)

C. Ai là gì?

Câu bảy. Dòng nào dưới đây đặt dấu phẩy thích hợp? (0.5đ)

C. Hôm đó, cậu tới sớm để lau bảng, quét lớp.

B. ĐỌC THÀNH TIẾNG (1,5đ)

Tùy theo tốc độ đọc của học sinh mà GV ghi điểm từ: 0,5đ, 1đ, một,5đ

C. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ VÀ VIẾT VĂN (VIẾT ĐOẠN, BÀI)

C.I. Chính tả (nghe - viết) (2,0 đ)

  • Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: 2đ
  • Mỗi lỗi trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định) trừ: 0.2đ

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,... bị trừ 0,hai điểm toàn bài.

C.II. Viết đoạn, bài (2,0 đ) (khoảng 35 phút)

  • Đánh giá, cho điểm: Đảm bảo các yêu cầu sau được 2đ:
    • Viết được đoạn văn theo câu hỏi gợi ý nói về ảnh Bác Hồ đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 3 - năm câu trở lên.
    • Viết đúng ngữ pháp, dùng đúng từ, không mắc lỗi chính tả.
    • Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
  • Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về biểu hiện và chữ viết, có thể cho các mức điểm từ 0.năm – một - một.năm … tới hai điểm.

D. Kiểm tra nói (1,0 đ) Nói được lời đáp như sau:

- Cháu cảm ơn bác. Cháu cũng xin chúc 2 bác sang 5 mới luôn mạnh khỏe, hạnh phúc ạ...

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download