hoặc
Tài liệu học tập Đề thi Học sinh giỏi lớp 9 cấp Thành phố Hà Nội năm học 2012 - 2013, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi Học sinh giỏi lớp 9 cấp Thành phố Hà Nội năm học 2012 - 2013 có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Trung học cơ sở,Tài liệu học tập lớp 9,Môn: Toán, Văn, Vật lý, Hóa, Sinh, Lịch sử, Địa lý

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ NỘI

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ - LỚP 9
NĂM HỌC: 2012 - 2013

Ngày thi: 05/04/2013

MÔN THI: TOÁN

Bài 1: (5 điểm)

a. Tìm các số thực a, b sao cho đa thức 4x4 - 11x3 - 2ax2 + 5bx - sáu chia hết cho đa thức x2 - 2x - 3

b. Cho biểu thức P = (a2013 - 8a2012 + 11a2011) + (b2013 - 8b2012 + 11b2011). Tính giá trị của P với a = 4 + √5 và b = 4 - √5

Bài 2: (5 điểm)

a. Giải hệ phương trình: Đề thi Học sinh chuyên nghiệp lớp 9 cấp Thành phố Hà Nội

2. Tìm các số nguyên x và y thỏa mãn: 6x2 + 10y2 + 2xy - x - 28y + 18 = 0

Bài 3: (2 điểm)

Cho ba số thực a, b, c dương thỏa mãn . Chứng minh:
Đề thi Học sinh chuyên nghiệp lớp 9 cấp Thành phố Hà Nội

Bài 4: (7 điểm)

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, nội tiếp đường tròn (O) và AB < AC. Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC gặp nhau tại H. Gọi I là giao điểm 2 đường thẳng EF và CB. Đường thẳng AI cắt (O) tại M (M khác A).

a. Chứng minh 5 điểm A, M, F, H, E cùng nằm trên 1 đường tròn.

b. Gọi N là trung điểm của BC. Chứng minh ba điểm M, H, N thẳng hàng.

c. Chứng minh BM.AC + AM.BC = AB.MC

Bài 5: (1 điểm)

Cho 2013 điểm A1, A2,..., A2013 và đường tròn (O; 1) tùy ý cùng nằm trong mặt phẳng. Chứng minh trên đường tròn (O; 1) đó, ta luôn có thể tìm được 1 điểm Mm sao cho MA1 + MA2 + ... + MA2013 ≥ 2013

MÔN THI: SINH HỌC

Câu I: (3,0 điểm)

1. Kể tên các yếu tố cấu thành nên hệ sinh thái.

2. Nêu các mối quan hệ sinh thái có thể có giữa các sinh vật với sinh vật trong quần thể và trong quần xã.

3. Trong 2 nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt, sinh vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao hơn đối với sự đổi thay nhiệt độ của môi trường? Tại sao?

Câu II: (4,0 điểm)

1. Trong tự nhiên, sự phát triển của quần thể phụ thuộc và chịu sự điều chinhrh chủ yếu của các nhân tố sinh thái nào? Nêu ảnh hưởng của các nhân tố đó.

2. Thế nào là sự cân bằng sinh học trong quần xã? Cho 1 ví dụ về ứng dụng hiện tượng khống chế sinh học trong sản xuất nông nghiệp.

3. Quan sát 1 cây bầu đang thời kì trổ hoa, phát hiện bọ xít đang hút nhựa cây, nhện chăng tơ bát bọ xít, tò vò đang bay săn nhện. Đếm kỹ lưỡng thấy số lượng tò vò bằng hai lần cây bầu, số lượng nhện gấp hai lần tò vò, số lượng bọ xít bằng hai lần nhện. Hãy biểu diễn chuỗi thức ăn trên và vẽ sơ đồ hình tháp sinh thái số lượng tương ứng.

Câu III: (2,0 điểm)

1. Cho biết cơ chế xác định giới tính ở gà.

2. Người ta biết trong tế bào sinh dưỡng của châu chấu cái có 24 nhiễm sắc thể và trong tế bào sinh dưỡng của châu chấu đực có 23 nhiễm sắc thể. Hãy cho biết cơ chế xác định giới tính ở châu chấu.

3. Ở ong, trứng không được thụ tinh sẽ nở ra ong đực. Từ phép lai P giữa 1 ong đực với 1 ong chúa cho ra kiểu gen của F1 như sau:
- Ong đực: AB, Ab, aB, ab
- Ong cái: AaBb, Aabb, aaBb, aabb.
Xác định kiểu gen của P và viết sơ đồ lai.

Câu IV: (4,0 điểm)

1. Khi lai 2 cây lưỡng bội có kiểu gen AA và aa, người ta thu được 1 số cây lai có kiểu gen Aaa. Hãy giải thích cơ chế hình thành cây lai bằng hai quy luật biến dị khác nhau.

2. Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai. Tại sao người ta không dùng con lai F1 để nhân giống? Trong chăn nuôi và trồng trọt, muốn duy trì ưu thế lai người ta phải dùng biện pháp gì?

3. Cho cây cà chua I chưa biết kiểu gen, kiểu hình lai với cây cà chua II và cây cà chua III bởi 2 phép lai sau đây:

* Phép lai vật dụng nhất:
           P: Cây cà chua I × cây cà chua II
           F1: Bốn kiểu hình theo tỷ lệ 3:3:1:1

* Phép lai vật dụng hai:
           P: Cây cà chua I x cây cà chua III
           F1: Bốn kiểu hình, trong đó cây cà chua quả vàng, bầu dục chiếm 1/16.

Hãy xác định kiểu gen và viết sơ đồ lai trong từng phép lai.

Biết rằng: tính trạng quả màu đỏ, dạng tròn là trội hoàn toàn so với tính trạng quả màu vàng, dạng bầu dục; các gen nằm trên các nhiễm sắc thể đồng dạng khác nhau; mỗi gen quy định 1 tính trạng.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download