hoặc
Tài liệu học tập Đề thi học sinh giỏi lớp 12 THPT Lý Thái Tổ tỉnh Bắc Ninh năm 2013 - 2014, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi học sinh giỏi lớp 12 THPT Lý Thái Tổ tỉnh Bắc Ninh năm 2013 - 2014 có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Phổ thông Trung học,Tài liệu học tập lớp 12,Đề thi học sinh giỏi

Nhằm giúp các bạn sẵn sàng thật tốt kiến thức để làm bài thi đạt hiệu quả cao, Vndoc.com xin giới thiệu: Đề thi học sinh chuyên nghiệp lớp 12 THPT Lý Thái Tổ tỉnh Bắc Ninh 5 2013 - 2014.

Đề thi học sinh chuyên nghiệp môn Hóa và Sinh học:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHỐI 12
NĂM HỌC: 2013 - 2014

Ngày thi: 15/9/2013

ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC

Câu 1 (3 điểm)

Nguyên tố R công thức hợp chất khí với hidro là H2R. Trong oxit cao nhất, R chiếm 40% về khối lượng. Ở trạng thái căn bản, nguyên tử của nguyên tố M có 4 lớp electron và 4 electron độc thân, trong hạt nhân nguyên tử có 30 nơtron. (Cho số hiệu nguyên tử của Cr, Mn, Fe lần lượt là 24, 25, 26 )

1. Hãy xác định tên các nguyên tố R và M.

2. Viết các phương trình hóa học của phản ứng giữa axit nitric đặc nóng với đơn chất M, đơn chất R, oxit MO và hợp chất MR2. Biết rằng trong các phản ứng đó, M và R đều đạt mức oxi hóa tối đa.

Câu 2 (2 điểm)

Viết phương trình phản ứng (dưới dạng phân tử) khi cho các dung dịch (mỗi dung dịch đều chứa một mol chất tan) tác dụng với nhau theo từng cặp sau: BaCl2 và NaHSO4; Ba(HCO3)2 và KHSO4; Ca(H2PO4)2 và KOH; Ca(OH)2 và NaHCO3.

Câu 3 (3 điểm)

Cho cân bằng HCOOH ↔ H+ + HCOO-

Hòa tan 9,hai gam HCOOH vào trong nước pha loãng thành 500 ml (dung dịch A).

a/ Tính độ điện li của axit HCOOH trong dung dịch A, biết pHA =2.

b/ Tính hằng số phân li của axit HCOOH.

c/ Nếu thêm 0,4 gam NaOH vào 50 ml dung dịch A, sau đó cho quỳ tím vào thì màu quỳ tím biến đổi như thế nào? Tính pH của dung dịch sau phản ứng. (coi thể tích dd đổi thay không đáng kể)

Câu 4 (2 điểm)

Hợp chất thơm A có công thức C7H8O2. Biết A tác dụng với Na sinh ra số mol H2 bằng số mol A. A tác dụng với dd NaOH theo tỉ lệ mol 1:1. Khi A tác dụng dd HCl tạo nên hợp chất C7H7OCl, còn A tác dụng dd Br2 sinh ra dẫn xuất tribrom. Xác định công thức cấu tạo của A. Viết các phương trình hóa học.

Câu 5 (2 điểm)

Cho hổ lốn A gồm 3 hydrocacbon X, Y, Z thuộc 3 dãy bình đẳng khác nhau và hổ lốn B gồm O2 và O3. Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là một,năm : 3,hai rồi cho vào bình kín. Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn thu được hổ lốn chỉ gồm CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích là một,3 : một,hai. Tính d(A/H2)? Biết d(B/H2) = 19.

Câu 6 (4 điểm)

Cho 3,sáu gam hổ lốn A gồm Fe và Cu tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch B và 9,92 gam chất rắn C. Cho toàn bộ dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, phản ứng xong, lọc kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi được 3,hai gam chất rắn.

a) Tính phần trăm khối lượng các kim loại trong A.

b) Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3 ban đầu.

c) Cho hết 3,sáu gam A vào 200 ml dung dịch H2SO4 0,năm M, sau khi phản ứng hoàn toàn cho tiếp m gam NaNO3 vào hổ lốn phản ứng. Tính giá trị m tối thiểu để thu được lượng khí NO (sản phẩm khử duy nhất) lớn nhất.

Câu 7 (4 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn hai,54 gam este E (không chứa chức khác) mạch hở được tạo nên từ axit đơn chúc và ancol, thu được hai,688 lít khí CO2(đktc) và một,26 gam nước. Biết 0,một mol E tác dụng vừa đủ 200 ml dd NaOH một,5M tạo nên muối và ancol. Đốt cháy toàn bộ lượng ancol này thu được sáu,72 lít CO2 (đktc)

a. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của E

b. A là axit tạo nên E. Một hổ lốn X gồm A và hai đồng phân của A đều phản ứng được với dd NaOH (vừa đủ), cô cạn dd sau phản ứng được chất rắn B và hổ lốn hơi D. D tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư cho 21,sáu gam Ag. Nung B với NaOH rắn, dư có xúc tác CaO trong điều kiện không có không khí được hổ lốn hơi F. Đưa F về nhiệt độ thường có 1 chất ngưng tụ G còn lại hổ lốn khí N. G tác dụng với Na dư sinh ra một,12 lít khí H2. Hỗn hợp khí N qua Ni nung nóng cho hổ lốn khí P. Sau phản ứng thể tích khí giảm một,12 lít và tỉ khối của P đối với H2 bằng 8. Tính khối lượng các chất trong X. Biết các phản ứng hoàn toàn và thể tích khí ở đktc

Cho O = 16, H = 12, C = 12, Ca = 40, Ba = 137, Ag = 108, Fe = 56, Cu = 64

ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC

Câu 1 (1 điểm):

Một gen ở vi khuẩn có chiều dài 8,16um (Micromet) đã tổng hợp được 1 phân tử mARN có tỷ lệ các nucleotit như sau:
Đề thi học sinh chuyên nghiệp lớp 12 THPT Lý Thái Tổ tỉnh Bắc Ninh 5 2013 - 2014. Xác định số lượng từng loại nucleotit trên phân tử mARN .

Câu 2 (2 điểm):

Một hợp tử có 2n = 26 nguyên phân liên tiếp. Biết chu kỳ nguyên phân là 40 phút, tỉ lệ thời gian giữa công đoạn sẵn sàng với quá trình phân chia chính thức là 3/1; thời gian của kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối tương ứng với tỉ lệ: một :1,năm :1 :1,năm. Theo dõi quá trình nguyên phân của hợp tử từ đầu công đoạn sẵn sàng của lần phân bào đầu tiên. Xác định số tế bào, số crômatit, số NST cùng trạng thái của nó trong các tế bào ở hai giờ 34 phút.

Câu3 (2 điểm): Xác định câu nào sau đây đúng hay sai và giải thích.

1. Quá trình phiên mã không cần sử dụng đoạn mồi vì chỉ có mạch mã gốc của gen dùng làm khuôn.

2. Để gây đột biến đa bội người ta thường xử lí cônsixin vào kì sau của chu kì tế bào.

3. Một gen có 1 bazơ nitơ guanin trở thành dạng hãn hữu (G*) thì sau năm lần nhân đôi sẽ có 32 gen đột biến dạng thay thế G – X bằng A – T.

4. Trong các dạng đột biến điểm dạng thay thế 1 cặp nucleotit dễ xảy ra nhất.

Câu 4 (2 điểm):

Lai ruồi cái cánh thường, mắt đỏ với ruồi đực cánh xoăn, mắt trắng. F1 được 100% cánh thường, mắt đỏ. F1 ngẫu phối được F2 với tỷ lệ như sau:

  Ruồi đực Ruồi cái
Cánh xoăn, mắt đỏ 50 0
Cánh thường, mắt đỏ 150 402
Cánh xoăn, mắt trắng 150 0
Cánh thường, mắt trắng 50 0

 

Xác định quy luật di truyền của hai tính trạng. Viết sơ đồ lai từ P → F2.

Câu 5 ( một điểm):

Phân biệt đột biến gen và đột biến lệch bội

Câu sáu. (2 điểm):

1. Trình bày mối quan hệ giữa 2 gen alen với nhau trong các qui luật di truyền để hình thành các tính trạng của sinh vật.

2. Những trường hợp nào gen không tạo thành cặp alen?

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download