hoặc
Tài liệu học tập Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2015 môn Ngữ Văn trường THPT Chi Lăng, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2015 môn Ngữ Văn trường THPT Chi Lăng có 1 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Luyện thi đại học,Luyện thi đại học khối D,Môn Văn khối D,Đề thi thử đại học môn Văn có đáp án

 

Đề thi thử THPT Quốc gia 5 2015 môn Ngữ Văn trường THPT Chi Lăng là đề thi thử đại học môn Văn có đáp án dành cho các bạn tham khảo, luyện đề, luyện thi đại học môn Ngữ văn, nhằm sẵn sàng tốt cho kì thi THPT Quốc gia 2015, kì thi đại học sắp đến.

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn

TRƯỜNG THCS & THPT CHI LĂNG
TỔ VĂN THPT

 

ĐỀ THI THỬ KỲ THI QUỐC GIA THPT
Năm học: 2014 - 2015
MÔN: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 180 phút

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi từ câu một - 4:

“Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ

Tiếng thiết tha nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh”

(Lưu Quang Vũ – Tiếng Việt)

  1. Văn bản trên thuộc thể thơ nào?
  2. Chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ được sử dụng cốt tử trong văn bản.
  3. Văn bản diễn tả thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với tiếng Việt.
  4. Viết đoạn văn khoảng sáu – 8 câu, trình bày suy nghĩ của anh (chị) về trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt ở thanh niên ngày nay.

Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi từ câu năm - 8:

“Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước. Đó là 1 truyền thống quý báu của ta. Từ xưa tới nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần đó lại sôi nổi. Nó kết thành 1 làn sóng vô cùng mạnh mẽ to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm hầu hết lũ bán nước và lũ cướp nước.”

(Hồ Chí Minh)

5. Anh (chị) hãy đặt tên cho đoạn trích.

6. Chỉ ra phép liên kết cốt tử được sử dụng trong đoạn trên.

7. Đoạn trên viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Đặc trưng?

8.Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để diễn tả lòng yêu nước trong câu: “Nó kết thành 1 làn sóng vô cùng mạnh mẽ to lớn , nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn , nó nhấn chìm hầu hết lũ bán nước và lũ cướp nước.”

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu một. (3,0 điểm)

Viết 1 bài văn ngắn (không quá 600 từ) trình bày suy nghĩ anh/chị về tình yêu thương của con người trong xã hội hiện tại.

Câu hai. (4,0 điểm)

Phân tích các nét khác nhau trong tư tưởng nhân đạo của Kim Lân và Tô Hoài được diễn tả qua 2 tác phẩm “Vợ nhặt” và “Vợ chồng A Phủ”.

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

1- Thể thơ tự do.

2- Biện pháp tu từ cốt tử được sử dụng trong văn bản: so sánh:

  • Ôi tiếng Việt như đất cày , như lụa
  • Óng tre ngà và mềm mại như tơ
  • Tiếng thiết tha nói thường nghe như hát
  • Như gió nước không thể nào nắm bắt

Tác dụng: hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh; tiếng Việt đẹp bởi hình và thanh.

3- Văn bản trên diễn tả lòng yêu mến, thái độ trân trọng đối với vẻ đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếng Việt.

4- Thí sinh phải viết 1 đoạn văn ngắn hoàn chỉnh khoảng sáu – 8 câu trình bày được suy nghĩ về trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. (Ví dụ: ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong nói và viết, phê phán các hành vi cố tình sử dụng sai tiếng Việt).

5- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

6- Phép thế với các đại từ “đó”, “ấy” , “nó”.

7- Tác giả đã dùng nghệ thuật ẩn dụ khi ngầm so sánh sức mạnh của lòng yêu nước với “một làn sóng”:

  • Dùng phép điệp trong cấu trúc “nó kết thành”, “nó lướt qua”, “nó nhấn chìm”…
  • Điệp từ “nó”
  • Phép liệt kê.

8- Viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận, với các đặc trưng:

  • Tính công khai về quan điểm chính trị.
  • Tính chặt chẽ trong diễn tả và suy luận.
  • Tính truyền cảm, thuyết phục.

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu một. (3,0 điểm)

Mở bài: (0.5đ) Nêu vấn đề cần nghị luận.

Thân bài:

  • Giải thích: Tình yêu thương là các xúc cảm phát ra tự đáy tâm hồn diễn tả sự san sẻ, thấu hiểu, đồng cảm ... là 1 trong các phẩm chất cao đẹp của con người.
  • Bình luận:
    • Biểu hiện của lòng yêu thương:
      • Quan tâm, yêu thương, có các hành động giúp đỡ các người bất hạnh, người gặp khó khăn. (Dẫn chứng)
      • Yêu mến, trân trọng các người có phẩm chất tình cảm tốt đẹp.
    • Tại sao cần có lòng yêu thương:
      • Lòng yêu thương đem đến niềm vui, hạnh phúc, sự sống, động viên các người có tình cảnh bất hạnh, khó khăn tăng thêm niềm tin hướng tới đời sống.
      • Ta sống bằng tình yêu thương với người khác thì sẽ được người khác yêu thương lại, đời sống của chúng ta sẽ ấm áp , hạnh phúc…
    • Ý nghĩa của tình yêu thương: tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa người và người, bồi đắp cho tâm hồn tuổi trẻ trong sáng, cao đẹp hơn.
    • Biểu dương các gương sáng: Nguyễn Trãi, Bác Hồ…
    • Phê phán các diễn tả vô cảm trong xã hội
  • Bài học:
    • Cần quan tâm san sẻ, giúp đỡ người khác.
    • Làm việc thiện, sống tử tế…
    • Học tập các nhân cách lớn .

Kết bài:

  • Khẳng định tầm quan trọng của tình yêu thương.
  • Cần sống theo phương châm “mình vì mọi người, mọi người vì mình”.

Câu hai. (4,0 điểm)

a. Mở bài (0.5đ): Kim Lân và Tô Hoài là các cây bút truyện ngắn nổi tiếng trong nền văn xuôi Việt Nam hiện đại. Vợ nhặt và Vợ chồng A Phủ là 2 truyện ngắn có giá trị nhân đạo sâu nhan sắc nhưng tư tưởng nhân đạo của mỗi nhà văn trong từng tác phẩm vẫn có các nét riêng.

b. Thân bài: (3.0đ)

  • Giống nhau: đều diễn tả sự cảm thông sâu nhan sắc trước số phận của người nông dân trong xã hội cũ, đều tố cáo, lên án các thế lực tàn bạo đã gây ra bi kịch cho con người và sự trân trọng vẻ đẹp phẩm chất của người lao động.
  • Khác nhau:
    • Ở truyện ngắn “Vợ nhặt”:
      • Đặt nhân vật vào 1 tình huống đặc thù, tác giả bày tỏ sự bi cảm trước số phận bi thảm của người nông dân bị nạn đói dồn đẩy tới bước đường cùng, giá trị con người trở nên rẻ mạt (HS phân tích quang cảnh xóm ngụ cư ngày đói, hình ảnh người đàn bà vợ nhặt…)
      • Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đã gây ra nạn đói khủng khiếp.
      • Phát hiện và ca ngợi khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc, tình cảm cưu mang đùm bọc lẫn nhau giữa các người cùng chung tình cảnh và niềm tin hướng về mai sau của họ (hành động táo tợn, liều lĩnh của thị; hành động và tâm trạng của Tràng khi gặp thị, mời thị ăn và đưa thị về, suy nghĩ của bà cụ Tứ, của dân xóm ngụ cư trước hạnh phúc của Tràng…)
    • Ở truyện “Vợ chồng A Phủ”:
      • Nhà văn cảm thông trước số phận bi thảm của người lao động vùng cao Tây Bắc, đặc thù là thân phận người đàn bà dưới ách áp bức bóc lột của bọn chúa đất phong kiến. (thân phận và tình cảnh của Mị khi về làm dâu nhà thống lý Pa Tra, số phận của A Phủ…)
      • Tố cáo, lên án tội ác của giai cấp phong kiến thống trị (điển hình là cha con thống lý Pá Tra: bắt trả lãi cắt cổ, bắt người gạt nợ, trói người dã man, xử kiện không cho thanh minh).
      • Trân trọng khát vọng tự do, tinh thần chiến đấu phản kháng của quần chúng bị áp bức (tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân, khi cắt dây trói cứu A Phủ…)

c. Kết bài: (0.5đ) Đánh giá vấn đề: đóng góp riêng của mỗi nhà văn đã góp phần làm phong phú, mới mẻ cho truyền thống nhân đạo của văn học dân tộc (đặc biệt là ở cái nhìn đầy lạc quan tin tưởng vào tương lai), tạo nên diện mạo mới cho văn xuôi công đoạn 1945 – 1975.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download