hoặc
Tài liệu học tập Thông tư 05/2012/TT-BTTTT, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư 05/2012/TT-BTTTT có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Công nghệ - Thông tin,Phân loại dịch vụ viễn thông

Thông tư 05/2012/TT-BTTTT phân loại dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------

Số: 05/2012/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 5 2012

THÔNG TƯ
PHÂN LOẠI CÁC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 5 2009;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 5 2009;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 5 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 5 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu công ty của Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng sáu 5 2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP;

Theo yêu cầu của Cục trưởng Cục Viễn thông,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Phân loại các dịch vụ viễn thông.

MỤC một. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này phân loại các dịch vụ viễn thông.

Điều hai. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với công ty, cá nhân cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông và các công ty, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, cung cấp, sử  dụng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.

MỤC hai. CÁC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Điều 3. Dịch vụ viễn thông

1. Theo đặc điểm công nghệ, phương thức truyền dẫn của mạng viễn thông, các dịch vụ viễn thông căn bản và giá trị gia tăng quy định tại Điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 5 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Viễn thông được tính hợp với nhau thành các loại hình dịch vụ cụ thể sau đây:

a) Dịch vụ viễn thông một mực bao gồm dịch vụ viễn thông một mực mặt đất, dịch vụ viễn thông một mực vệ tinh;

b) Dịch vụ viễn thông di động bao gồm dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ viễn thông di động vệ tinh, dịch vụ viễn thông di động hàng hải, dịch vụ viễn thông di động hàng không.

2. Theo hình thức thanh toán giá cước, các dịch vụ viễn thông quy định tại khoản một Điều này được phân thành dịch vụ trả trước và dịch vụ trả sau.

a) Dịch vụ trả trước là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ trước khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa 2 bên;

b) Dịch vụ trả sau là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ sau khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa 2 bên.

3. Theo khuôn khổ liên lạc, các dịch vụ viễn thông quy định tại khoản một Điều này được phân thành dịch vụ nội mạng và dịch vụ liên mạng.

a) Dịch vụ nội mạng là dịch vụ gởi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa các người sử dụng dịch vụ của cùng 1 mạng viễn thông;

b) Dịch vụ liên mạng là dịch vụ gởi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa các người sử dụng dịch vụ của các mạng viễn thông khác nhau. Các mạng viễn thông khác nhau là các mạng viễn thông khác loại của cùng 1 doanh nghiệp viễn thông hoặc các mạng viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông khác nhau.

4. Dịch vụ viễn thông cộng thêm là dịch vụ tăng thêm tính năng, tiện ích cho người sử dụng dịch vụ viễn thông, là 1 phần không tách rời và được cung cấp cùng với các dịch vụ viễn thông căn bản và giá trị gia tăng.

5. Các dịch vụ viễn thông khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 4. Dịch vụ viễn thông cố định

1. Dịch vụ viễn thông một mực mặt đất là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông một mực mặt đất. Theo khuôn khổ liên lạc, dịch vụ viễn thông một mực mặt đất được phân ra thành dịch vụ nội hạt, dịch vụ đường dài trong nước, dịch vụ quốc tế.

a) Dịch vụ nội hạt là dịch vụ gởi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa các người sử dụng dịch vụ viễn thông một mực mặt đất ở trong cùng khuôn khổ 1 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Dịch vụ đường dài trong nước là dịch vụ gởi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa các người sử dụng dịch vụ viễn thông một mực mặt đất ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhau;

c) Dịch vụ quốc tế là dịch vụ gởi, truyền, nhận và xử lý thông tin của người sử dụng dịch vụ viễn thông một mực mặt đất ở Việt Nam đi quốc tế hoặc từ người sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước ngoài đến người sử dụng dịch vụ viễn thông một mực mặt đất ở Việt Nam.

2. Dịch vụ viễn thông một mực vệ tinh là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông một mực vệ tinh.

3. Các dịch vụ viễn thông một mực quy định tại các khoản một, hai Điều này bao gồm các dịch vụ sau:

a) Dịch vụ viễn thông căn bản bao gồm: dịch vụ điện thoại (thoại, fax, truyền số liệu trong băng thoại); dịch vụ truyền số liệu; dịch vụ nhắn tin; dịch vụ truyền hình ảnh; dịch vụ hội nghị truyền hình; dịch vụ kênh thuê riêng; dịch vụ kết nối Internet; dịch vụ mạng riêng ảo và các dịch vụ viễn thông căn bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

b) Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng bao gồm: dịch vụ thư điện tử; dịch vụ thư thoại; dịch vụ fax gia tăng giá trị; dịch vụ truy nã nhập Internet, gồm dịch vụ truy nã nhập Internet băng hẹp có tốc độ tải thông tin xuống thấp hơn 256 kb/s và dịch vụ truy nã nhập Internet băng rộng có tốc độ tải thông tin xuống từ 256 kb/s trở lên và các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Dịch vụ viễn thông cộng thêm bao gồm: dịch vụ hiển thị số chủ gọi; dịch vụ giấu số gọi; dịch vụ bắt số; dịch vụ chờ cuộc gọi; dịch vụ chuyển cuộc gọi; dịch vụ chặn cuộc gọi; dịch vụ quay số tắt và các dịch vụ viễn thông cộng thêm khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều năm. Dịch vụ viễn thông di động

1. Dịch vụ viễn thông di động mặt đất là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông di động mặt đất (mạng thông tin di động, mạng trung kế vô tuyến, mạng nhắn tin), bao gồm:

a) Dịch vụ thông tin di động mặt đất;

b) Dịch vụ trung kế vô tuyến;

c) Dịch vụ nhắn tin.

2. Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông di động vệ tinh.

3. Dịch vụ viễn thông di động hàng hải là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua hệ thống đài bờ, đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên dụng cụ nghề cá để bảo đảm liên lạc cho người sử dụng dịch vụ trên tàu, thuyền.

4. Dịch vụ viễn thông di động hàng không là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua hệ thống đài mặt đất, đài máy bay để bảo đảm liên lạc cho người sử dụng dịch vụ trên máy bay.

5. Các dịch vụ viễn thông di động quy định tại các khoản một, hai, 3 và 4 Điều này bao gồm các dịch vụ sau:

a) Dịch vụ viễn thông căn bản bao gồm: dịch vụ điện thoại; dịch vụ fax; dịch vụ truyền số liệu; dịch vụ truyền hình ảnh; dịch vụ nhắn tin và các dịch vụ viễn thông căn bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

b) Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng bao gồm: dịch vụ thư điện tử; dịch vụ thư thoại; dịch vụ fax gia tăng giá trị; dịch vụ truy nã nhập Internet, gồm dịch dụ truy nã nhập Internet băng hẹp có tốc độ tải thông tin xuống thấp hơn 256 kb/s và dịch vụ truy nã nhập Internet băng rộng có tốc độ tải thông tin xuống từ 256kb/s trở lên và các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Dịch vụ viễn thông cộng thêm bao gồm: dịch vụ hiển thị số chủ gọi; dịch vụ giấu số gọi; dịch vụ bắt số; dịch vụ chờ cuộc gọi; dịch vụ chuyển cuộc gọi; dịch vụ chặn cuộc gọi; dịch vụ quay số tắt và các dịch vụ viễn thông cộng thêm khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều sáu. Điều chỉnh các dịch vụ viễn thông

Căn cứ vào tình hình phát triển thị trường và chính sách quản lý viễn thông trong từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ điều chỉnh các dịch vụ viễn thông cho phù hợp với yêu cầu quản lý.

MỤC 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều bảy. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 07 5 2012.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng, thủ trưởng các cơ quan, công ty thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các công ty, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, giả dụ phát sinh vướng mắc, các công ty, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

 Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Các Thứ trưởng Bộ TTTT;
- Các công ty trực thuộc Bộ TTTT;
- Lưu: VT, Cục VT.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)


Nguyễn Bắc Son

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download