hoặc
Tài liệu học tập Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại,Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT

Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn thực hiện 1 số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 5 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT. 

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

----------------- 

Số: 03/2011/TT-BKHĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------------------------

Hà Nội, ngày 27 tháng 01 5 2011

THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện 1 số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 5 2009 của Chính phủ về đầu tư
theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT
____________________________

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 5 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 5 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO) và Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT);

Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 5 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện 1 số quy định của Nghị định như sau:

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện 1 số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 5 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT (sau đây gọi là Nghị định số 108/2009/NĐ-CP).

2. Các quy định tại khoản hai Điều 47 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP và các quy định có liên quan tại Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều hai. Các hình thức Hợp đồng dự án tương đương khác (khoản một Điều một Nghị định số 108/2009/NĐ-CP)

1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư văn bản yêu cầu thực hiện Hợp đồng dự án tương đương khác gồm các nội dung quy định đối với đề nghị dự án nêu tại các Điều 11 và 12 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP.

2. Căn cứ yêu cầu của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thực hiện hiệp đồng dự án tương đương khác trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản.

3. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ hài lòng áp dụng hình thức hiệp đồng dự án tương đương khác, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung dự án vào danh mục dự án và tổ chức thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định số 108/2009/NĐ-CP và Thông tư này.

Điều 3. Nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án (các khoản bảy và 8 Điều hai Nghị định số 108/2009/NĐ-CP)

1. Nhà đầu tư phải thành lập mới doanh nghiệp dự án theo thủ tục quy định tại Điều 49 Thông tư này.

2. Quyền, bổn phận của doanh nghiệp dự án và mối quan hệ giữa Nhà đầu tư với doanh nghiệp dự án phải được quy định cụ thể tại hiệp đồng dự án phù hợp với quy định tại khoản hai Điều 16 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP.

Điều 4. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án (Điều 3 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP)

1. Cơ quan được ủy quyền theo quy định tại khoản hai Điều 3 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP là cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trực thuộc Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Khi được ủy quyền, cơ quan trực thuộc Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hiệp đồng dự án.

2. Việc ủy quyền theo quy định tại khoản một Điều này phải được thực hiện bằng văn bản, trong đó xác định cụ thể thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan được ủy quyền trong việc sẵn sàng dự án, đàm phán và thực hiện hiệp đồng dự án.

Điều năm. Lĩnh vực đầu tư (Điều 4 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP)

1. Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng không thuộc lĩnh vực quy định tại Điều 4 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan và gởi văn bản yêu cầu thực hiện dự án cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Văn bản yêu cầu thực hiện dự án gồm các nội dung quy định đối với đề nghị dự án nêu tại các Điều 11 và 12 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP.

3. Căn cứ yêu cầu của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và ý kiến của các cơ quan có liên quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thực hiện dự án trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ nhận văn bản yêu cầu thực hiện dự án.

4. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ hài lòng thực hiện dự án, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung dự án vào danh mục dự án và tổ chức thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định số 108/2009/NĐ-CP và Thông tư này.

Điều sáu. Nguồn vốn thực hiện dự án (Điều năm Nghị định số 108/2009/NĐ-CP)

1. Vốn chủ sở hữu là vốn thực có của Nhà đầu tư được cam kết góp vào vốn điều lệ của doanh nghiệp dự án và được xác định trên cơ sở tổng vốn đầu tư của từng dự án.

2. Nguồn vốn, tiến độ huy động vốn, điều kiện được phép tăng, giảm vốn chủ sở hữu hoặc tổng vốn đầu tư của dự án và biện pháp xử lý trong các trường hợp này phải được thỏa thuận tại hiệp đồng dự án phù hợp với quy định tại Nghị định số 108/2009/NĐ-CP, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư xây dựng và văn bản pháp luật có liên quan.

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc góp vốn chủ sở hữu theo kế hoạch huy động vốn đã thỏa thuận tại hiệp đồng dự án và các quy định tại Điều này.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download