hoặc
Tài liệu học tập Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2015 trường Tiểu học Tường Sơn, Nghệ An, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2015 trường Tiểu học Tường Sơn, Nghệ An có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Giáo dục Tiểu học,Tài liệu học tập lớp 2,Đề kiểm tra cuối năm môn Tiếng Việt lớp 2 có đáp án

Đề kiểm tra cuối học kì hai môn Tiếng Việt lớp hai 5 2015 trường Tiểu học Tường Sơn, Nghệ An là tài liệu tham khảo nghiên cứu hay, giúp các em học sinh học tốt tiếng việt lớp hai, nắm chắc kiến thức căn bản, ôn tập cuối 5, song song cũng là tài liệu để các thầy cô giáo tham khảo ra đề kiểm tra cuối học kì hai môn tiếng việt lớp hai.

Đề kiểm tra cuối học kì hai môn Tiếng Việt lớp 2

PHÒNG GD&ĐT ANH SƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỌ SƠN
Họ và tên: ……………………….....
Lớp: …….
Ngày kiểm tra: …/…/2015

BÀI  KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II - 2014 - 2015
MÔN: TIẾNG VIỆT -  LỚP 2 (Thời gian làm bài: 60 ph)

Điểm số: ........

Bằng chữ: ......

Họ và tên coi thi:………………………

Họ và tên chấm thi:…………………

A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt (5 điểm)

I. (1,năm điểm) Đọc thành tiếng:

Câu 1. Đọc 1 trong các đoạn theo phiếu đọc. Thời gian đọc một phút/em

II. (3,năm điểm) Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập:

Chuyện quả bầu

Ngày xưa, có 2 vợ chồng rất hiền lành, siêng năng. Một hôm đi rừng, họ bắt được 1 con dúi. Dúi xin tha mạng. Hai vợ chồng thương tình tha cho.

Trước khi về rừng, Dúi nói:

- Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp nơi. Ông bà hãy lấy khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín mồm gỗ bằng sáp ong và chui vào đó, hết hạn 7 ngày hãy ra.

Hai vợ chồng làm theo. Họ khuyên bà con trong bản cùng làm nhưng chẳng ai tin. Họ vừa sẵn sàng xong sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo tới. Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài đều chết chìm trong biển nước. Khúc gỗ nỗi như thuyền đã giúp 2 vợ chồng thoát nạn.

Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi hai, 4, năm, sáu, bảy, 8 và trả lời câu hỏi 4.

Câu hai. Hai vợ chồng vừa sẵn sàng xong điều gì xảy ra?

A. Sấm chớp đùng đùng.

B. Mây đen ùn ùn kéo tới.

C. Cả 2 câu trên đều đúng

Câu 3. Hai vợ chồng làm thế nào để thoát nạn?

A. Chuyển tới 1 làng khác để ở.

B. Lấy khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín mồm gỗ bằng sáp ong, chui vào đó.

C. Làm 1 cái bè to bằng gỗ.

Câu 4. Vì sao mà 2 vợ chồng thoát nạn?

Câu năm. Từ trái nghĩa với từ “ Vui ” là từ:

A. Vẻ;              B. Nhộn;                C. Thương                D. Buồn;

Câu sáu. Từ “chăm chỉ” ghép được với từ nào sau:

A. trốn học ;    B. học bài;              C. nghỉ học;

Câu bảy. Bộ phận in đậm trong câu: “Chúng khoan khoái đớp bóng nước mưa”

Trả lời cho câu hỏi nào:

A. Vì sao?      B. Như thế nào?      C. Khi nào?

Câu 8. Bộ phận in đậm trong câu “Chủ nhật đến, cô giáo sẽ đưa cả lớp đi thăm vườn thú” trả lời cho câu hỏi nào:

A. Vì sao?     B. Như thế nào?     C. Khi nào?

B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả, viết văn và nghe nói. (5 điểm)

Câu 9. Chính tả (2 điểm). Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết.

Câu 10. Viết đoạn văn (2.0 điểm)

Viết đoạn văn từ (4 tới năm câu) nói về 1 loài cây mà em thích theo gợi ý sau:

a. Đó là cây gì?

b. Cây đó trồng ở đâu?

c. Hình dáng cây như thế nào?

d. Cây có ích lợi gì?

Câu 11. Nghe nói (1 điểm). GV hỏi học sinh trả lời.

Đáp án đề kiểm tra cuối học kì hai môn Tiếng Việt lớp 2

A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt (5 điểm)

I. (1,năm điểm) Đọc thành tiếng:

  • Đọc đúng tốc độ, đúng tiếng, từ. Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu (1,năm điểm)
  • Đọc sai từ hai tới 3 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ hai tới 3 chỗ (1 điểm)
  • Đọc sai từ 4 tới bảy tiếng. (0,năm điểm)

II. (3,năm điểm) Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập:

Câu hai. C. Cả 2 câu trên đều đúng (0,năm điểm)

Câu 3. B. Lấy 1 khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín mồm gỗ bằng sáp ong, chui vào đó. (0,năm điểm)

Câu 4. Hai vợ chồng tính hiền lành, siêng năng, thả con Dúi và được con Dúi căn dặn. (0,năm điểm)

Câu 5. D. Buồn (0,năm điểm)

Câu 6. B. Học bài (0,năm điểm)

Câu 7. B. Như thế nào? (0,năm điểm)

Câu 8. C. Khi nào? (0,năm điểm)

B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả, viết văn và nghe nói. (5 điểm)

Câu 9. Chính tả (2 điểm)

  • Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp (2 điểm)
  • Sai 3 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh...), chữ đẹp (1,năm điểm)
  • Sai sáu lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh...), trình bày bẩn, chữ đọc được (1 điểm)
  • Sai bảy lỗi trở lên (phụ âm đầu, vần, thanh...), trình bày bẩn, chữ xấu (0,năm điểm)

Câu 10. Viết đoạn văn (2.0 điểm)

  • Viết đủ câu, đúng theo gợi ý, đúng đặc trưng yêu cẩu của đề (2 điểm)
    • Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
    • Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. 
  • Viết câu đúng số câu, phù hợp với đề, có mắc đến 4 lỗi dùng từ (1 điểm)
  • Viết được một - hai câu văn theo yêu cầu. Có sai lỗi chính tả. (0.năm điểm)

Câu 11. Nghe nói (1 điểm)

  • Biết trả lời đúng câu hỏi, nói rõ ràng, tự tin. (1 điểm)
  • Trả lời đúng câu hỏi nhưng còn ấp úng (0,năm điểm)
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download