hoặc
Tài liệu học tập Đề khảo sát năng khiếu môn Ngữ văn lớp 8 năm học 2014-2015 Phòng GD-ĐT Quỳnh Lưu, Nghệ An, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề khảo sát năng khiếu môn Ngữ văn lớp 8 năm học 2014-2015 Phòng GD-ĐT Quỳnh Lưu, Nghệ An có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Trung học cơ sở,Tài liệu học tập lớp 8,Đề khảo sát chất lượng môn Ngữ văn lớp 8 có đáp án

Đề khảo sát năng khiếu môn Ngữ văn lớp 8 năm học 2014-2015 Phòng GD-ĐT Quỳnh Lưu, Nghệ An là đề khảo sát chất lượng cũng như chọn học sinh chuyên nghiệp môn Ngữ văn lớp 8 dành cho các bạn tham khảo, học tập. Đây là tài liệu hay, có chất lượng với lời giải yếu tố, cụ thể  giúp các bạn làm đề cũng như tự kiểm tra trinh độ bản thân môn Ngữ văn lớp 8 được chính xác nhất.

Đề khảo sát năng khiếu môn Ngữ văn lớp 8

PHÒNG GD&ĐT QUỲNH LƯU
ĐỀ CHÍNH THỨC

KHẢO SÁT NĂNG KHIẾU HỌC SINH LỚP 8
NĂM HỌC 2014-2015
Đề thi môn: Ngữ văn
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu một (4,0 điểm).

Giá trị thẩm mĩ được thể hiện trong đoạn thơ sau:

… “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bát ngát thâu góp gió…”

(Trích “Quê hương” – Tế Hanh – Ngữ văn 8, tập 2)

Câu hai (6,0 điểm).

Qua truyện ngắn “Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao, từ cái nhìn của Binh Tư, của vợ ông giáo tới cái nhìn của ông giáo về Lão Hạc, em có suy nghĩ gì về cái nhìn của nhà văn Nam Cao đối với người nông dân trước cách mạng tháng Tám?

------ Hết ------

Họ và tên thí sinh: ...................................................................... SBD: ............................................

Đáp án đề khảo sát chất lượng môn Ngữ văn lớp 8

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

I. YÊU CẦU CHUNG:

  • Giám khảo nắm bắt nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá 1 cách tổng quát. Vân dụng biểu điểm 1 cách linh hoạt. Phát hiện và trân trọng các bài làm thể hiện tính sáng tạo, tư duy độc lập. Nếu học sinh làm bài theo cách riêng (không có trong đáp án) nhưng đáp ứng yêu cầu căn bản, hợp lý có sức thuyết phục vẫn được hài lòng.
  • Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm, chiết tới 0,25 điểm. Hướng dẫn chấm chỉ nêu các thang điểm chính, giám khảo hợp nhất trong việc yếu tố hóa điểm số.

II. YÊU CẦU CỤ THỂ:

Câu 1: (4 điểm)

a. Yêu cầu về kỹ năng:

Học sinh viết thành bài văn nghị luận, có bố cục 3 phần: rõ ràng, thể hiện, trình bày rõ ràng, lưu loát. Văn phong giàu sức thuyết phục.

b. Yêu cầu về kiến thức: (Mang tính chất gợi ý)

  • Giới thiệu bài thơ “Quê hương” của nhà thơ Tế Hanh và đoạn thơ, dẫn dắt đoạn thơ.
  • Cảm nhận tinh tế của của nhà thơ trước các hình ảnh thiên nhiên quê hương, đoàn thuyền, cánh buồm, dân trai tráng trong buổi sáng ra khơi bằng sự sáng tạo nghệ thuật với đa dạng nét độc đáo.
  • Nghệ thuật: Với nhịp thơ nhanh, cách dùng các động từ mạnh, phép nhân hóa, hình ảnh ẩn dụ, so sánh độc đáo…

=> Từ đoạn thơ trên, hiện lên 1 bức tranh thiên nhiên nhiên ở làng chài đẹp đẽ, trong sáng, khoáng đạt, nên thơ, hình ảnh con người khỏe khoắn, đầy nhựa sống, ra khơi với niềm tin và tình yêu biển cả, mang theo sức mạnh của quê hương – điểm tựa tinh thần cho người dân chài trong suốt hành trình…(Cánh buồm không chỉ là dụng cụ mưu sinh mà còn kết đọng hồn vía của quê hương)

- Người đọc hiểu thêm về nhà thơ Tế Hanh qua bài thơ – Tình yêu thiên nhiên, gắn bó với làng quê, yêu quê hương sâu nặng, hồn thơ trong trẻo, tươi sáng đã tạo nên 1 dung nhan thái lạ trong phong trào thơ mới. Từ đó khêu gợi ở người đọc niềm tự hào, sự gắn bó với quê hương, đất nước yêu dấu của mình.

c. Biểu điểm:

  • Bài viết bảo đảm yêu cầu về kĩ năng, đủ số ý -> 4 điểm.
  • Bài viết bảo đảm yêu cầu về kĩ năng, đạt 2/3 số ý -> 3 điểm.
  • Bài viết bảo đảm yêu cầu về kĩ năng, đạt 1/3 số ý -> hai điểm.
  • Bài viết lỉnh kỉnh, các ý lan man-> một điểm.

Câu hai (6,0 điểm)

a..Yêu cầu về kỹ năng:

  • Biết tính hợp đa dạng thao tác lập luận để viết bài văn nghị luận.
  • Bài viết có bố cục rõ ràng, trình bày chặt chẽ, thuyết phục, hành văn trong sáng, giàu tính biểu cảm và sức thuyết phục.
  • Không mắc lỗi thể hiện, cách dùng từ…

b. Yêu cầu về kiến thức : Các ý mang tính chất định hướng:

* Ý 1: Giới thiệu khái quát tác phẩm, nhân vật, giá trị tác phẩm. Dẫn dắt vấn đề cần nghị luận.
* Ý 2:

- Hiểu được cái nhìn của nhân vật, nhà văn trong tác phẩm văn học là cái nhìn nghệ thuật, thể hiện tư tưởng, quan điểm, cách nhìn nhận đời sống của nhà văn.
- Khẳng định được cái nhìn của các nhân vật đối với nhân vật Lão Hạc, phân tích bằng viện dẫn cụ thể:

  • Binh Tư: làm nghề đánh cắp, mánh khóe, lưu manh… nên không ưa lão Hạc, nghĩ lão Hạc cũng không vừa “…lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đâu: lão vừa xin tôi 1 ít bả chó…” -> lão cũng có xấu xa, rếch rác, “cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?”.
  • Vợ ông giáo: “Cho lão chết… Lão làm lão khổ chứ ai làm lão khổ…”

-> Cái nhìn phiến diện, cái nhìn thiếu cảm tình, không bi cảm với hoàn cảnh người khác…

  • Ông giáo: con người kiến thức, nhìn nhận khách quan, sâu dung nhan và đầy bi cảm với lão Hạc. Ông giáo luôn thấu hiểu các người kế bên mình, nhất là lão Hạc “Chao ôi! Đối với người ở quanh quéo ta, giả dụ ta không cố tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, keo kiệt, xấu xa, bỉ ổi… toàn các cớ cho ta tàn nhẫn… không bao giờ ta thương.” -> Cái nhìn của ông giáo vừa toàn diện vừa có chiều sâu suy nghĩ.

=> Cùng 1 nhân vật lão Hạc nhưng mỗi nhân vật trong truyện đều có 1 cái nhìn khác nhau, thể hiện 1 quan điểm, 1 cách nhìn nhận đời sống khác nhau. Ẩn sâu sau cái nhìn của nhân vật ông giáo chính là cái nhìn của nhà văn Nam Cao.

* Ý 3: Cái nhìn của nhà văn Nam Cao đối với người nông dân trước cách mạng tháng Tám là cái nhìn nhân đạo sâu dung nhan.

  • Lão Hạc là nhân vật tiêu biểu cho hình ảnh người nông dân trước cách mạng tháng Tám: đói khổ, bần cùng, bế tắc nhưng thánh thiện, giàu đức hi sinh… Xây dựng nhân vật lão Hạc, Nam Cao đã thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu dung nhan của mình đối với người nông dân.
  • Qua tác phẩm “Lão Hạc”, từ cái nhìn của nhà văn Nam Cao đối với người nông dân trước cách mạng tháng Tám, tác giả giúp người đọc tự nhận thức, tự chiêm nghiệm về cách đánh giá, nhìn nhận con người trong cuộc sống: khách quan, toàn diện, yêu thương và thông cảm!

c. Biểu điểm:

  • Bài viết bảo đảm yêu cầu về kĩ năng, đủ số ý -> 5- sáu điểm.
  • Bài viết bảo đảm yêu cầu về kĩ năng, đạt 2/3 số ý -> 3- 4 điểm.
  • Bài viết bảo đảm yêu cầu về kĩ năng, đạt 1/3 số ý -> hai điểm.
  • Bài viết lỉnh kỉnh, các ý lan man-> một điểm.

Lưu ý: Đáp án chỉ mang tính chất gợi ý, giám khảo có thể xây dựng đáp án khác miễn khoa học hợp lý. Học sinh làm bài theo hướng khác mà có cơ sở thì giám khảo cân nhắc cho điểm hợp lý.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download