hoặc
Tài liệu học tập Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm học 2014-2015 trường Tiểu học A Khánh Bình Tây, Cà Mau, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm học 2014-2015 trường Tiểu học A Khánh Bình Tây, Cà Mau có 1 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Giáo dục Tiểu học,Tài liệu học tập lớp 2,Đề kiểm tra cuối năm môn Tiếng Việt lớp 2 có đáp án

Đề kiểm tra cuối học kì hai môn Tiếng Việt lớp hai năm học 2014-2015 trường Tiểu học A Khánh Bình Tây, Cà Mau là đề thi cuối học kì II môn Tiếng Việt lớp hai dành cho thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo. Tài liệu này bao gồm đề thi và đáp án, giúp các em ôn tập kiến thức dễ dàng hơn.

Đề thi cuối học kì hai lớp hai môn Tiếng Việt

TRƯỜNG TIỂU HỌC A KHÁNH BÌNH TÂY
Lớp: 2........ 
Họ và tên:....................................................................

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II -TIẾNG VIỆT 
Năm học 2014 - 2015
Thời gian: 60 phút

ĐIỂM

 

  

ĐÁNH GIÁ CHUNG CỦA GIÁO VIÊN 

I. ĐỌC THẦM:

Đọc thầm bài “Ai ngoan sẽ được thưởng” (Sách TV2, Tập hai, Trang 100). Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất trong mỗi câu hỏi sau:

Câu 1: Bác Hồ đi thăm các nơi nào trong trại nhi đồng?

A. Phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa.

B. Phòng để quần áo, phòng có đồ chơi.

C. Phòng học, phòng thư viện.

Câu 2: Các em đề nghị Bác chia kẹo cho các ai ?

A. Những bạn học chuyên nghiệp.

B. Những bạn chưa ngoan.

C. Những bạn ngoan.

Câu 3: Vì sao bạn Tộ không dám nhận kẹo của Bác chia?

A. Vì bạn Tộ không dám gặp Bác.

B. Vì bạn Tộ thấy mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô.

C. Vì bạn Tộ không dám kiêu dũng nhận mình là người chưa ngoan.

Câu 4: Bộ phận in đậm trong câu “Bác Hồ rất yêu thiếu nhi” trả lời cho câu hỏi nào?

A. Làm gì?

B. Là gì?

C. Như thế nào?

Câu 5: Những cặp từ nào dưới đây cùng nghĩa với nhau?

A. Đi – đứng

B. Dũng cảm – gan dạ

C. Siêng năng – lười biếng

Câu 6: Đặt câu hỏi có cụm từ “khi nào” cho câu sau:

Nhiều 5 sau, chiếc rễ đã bén đất và thành cây đa con.

……………………………………………………………....................

Câu 7: Điền vào chỗ trống.

a/ rời hay dời?

Tàu .................ga; Sơn Tinh....................từng dãy núi đi

b/ giữ hay dữ?

Hổ là loài thú......................; Bộ đội canh .............. biển trời

III. KIỂM TRA VIẾT:

1. Chính tả: Nghe viết bài: “Cây và hoa bên lăng Bác” đoạn viết: Từ “Sau lăng ..... toả hương ngào ngạt” (SGK - Tiếng Việt hai, Tập 2, Trang 111) Thời gian 15 phút.

2. Tập làm văn: Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn (từ 3 tới năm câu) về ảnh Bác Hồ theo gợi ý sau:

a) Ảnh Bác được treo ở dâu?

b) Trông Bác như thế nào (râu tóc, vầng tráng, đôi mắt,...?)

c) Em muốn hứa với Bác điều gì?

Đáp án đề thi cuối học kì hai lớp hai môn Tiếng Việt

I. ĐỌC THẦM: (4 điểm)

(Từ câu một tới câu năm khoanh đúng mỗi câu 0,năm điểm)

Câu 1: A. Phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa.

Câu 2: C. Những bạn ngoan.

Câu 3: B. Vì bạn Tộ thấy mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô.

Câu 4: C. Như thế nào?

Câu 5: B. Dũng cảm – gan dạ

Câu 6: Đặt đứng câu hỏi cho 0,năm điểm

- Chiếc rễ đã bén đất và thành cây đa con khi nào?

Hay: - Khi nào chiếc rễ đã bén đất và thành cây đa con?

Câu 7: Điền vào chỗ trống. (Điền đúng mỗi từ cho 0,25 diểm)

a, rời hay dời?

Tàu rời ga; Sơn Tinh dời từng dãy núi đi

b, giữ hay dữ?

Hổ là loài thú dữ; Bộ đội canh giữ biển trời

II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Chính tả: (5 điểm)

  • Sai mỗi 1 lỗi (lỗi về dấu thanh, phụ âm đầu, viết hoa, tiếng) trừ 0,25 điểm.
  • Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, bẩn ... trừ 0,năm điểm toàn bài.
  • Lưu ý: Các lỗi sai giống nhau chỉ tính một lỗi.

2/ Tập làm văn: (5 điểm)

  • Đảm bảo các yêu cầu sau được năm điểm:
    • Viết được đoạn văn theo yêu cầu đã học.
    • Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
    • Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ.
  • Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn tả và chữ viết, có thể cho các mức điểm 4,5; 4; 3,5; 3; hai,5; 2; một,5; 1; 0,năm.
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download