hoặc
Tài liệu học tập Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2015 trường Tiểu học Trung Hưng, Hưng Yên, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2015 trường Tiểu học Trung Hưng, Hưng Yên có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Giáo dục Tiểu học,Tài liệu học tập lớp 5,Đề kiểm tra cuối năm môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

Đề kiểm tra cuối học kì hai môn Tiếng Việt lớp năm 5 2015 trường Tiểu học Trung Hưng, Hưng Yên có đáp án giúp các em học sinh tự tổng hợp kiến thức, ôn thi cuối 5 môn Tiếng Việt lớp năm, ôn thi vào lớp sáu. Chúc các em học tốt và đạt điểm cao trong bài thi của mình.

Đề kiểm tra cuối học kì hai môn Tiếng Việt lớp 5

PHÒNG GD&ĐT YÊN MỸ
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG HƯNG 

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Thời gian làm bài viết: 60 phút
Họ và tên: ..................................................
Lớp: ................
ĐIỂM ĐỌC:…..
ĐIỂM VIẾT:…..
ĐIỂM CHUNG:….

A. KIỂM TRA ĐỌC

I- Đọc thành tiếng (5 điểm)

- Giáo viên cho học sinh gắp phiếu chọn bài đọc và câu hỏi nội dung của đoạn đó theo quy định.

II - Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

CHIẾC KÉN BƯỚM

Có 1 anh chàng tìm thấy 1 cái kén bướm. Một hôm anh ta thấy kén hé ra 1 lỗ nhỏ. Anh ta ngồi hàng giờ nhìn chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu. Rồi anh ta thấy mọi việc không tiến triển gì thêm. Hình như chú bướm không thể cố được nữa. Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ. Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm. Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm. Còn chàng thanh niên thì ngồi quan sát với hi vọng 1 lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ gạnh lại và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình chú. Nhưng chẳng có gì đổi thay cả ! Thật sự là chú bướm phải bò quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng. Nó sẽ không bao giờ bay được nữa. Có một điều mà người thanh niên không hiểu : cái kén chật chội khiến cho chú bướm phải cố gắng mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài.

Đôi khi đương đầu là điều cần thiết trong đời sống. Nếu ta quen sống 1 cuộc đời bằng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được. Vì thế, giả dụ bạn thấy mình đang phải vượt qua đa dạng áp lực và bít tất tay thì hãy tin rằng sau đó bạn sẽ trưởng thành hơn.

Theo Nông Lương Hoài

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:

1. Chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu để làm gì?

a. Để khỏi bị ngạt thở.

b. Để nhìn thấy ánh sáng vì trong kén tối và chật chội.

c. Để trở thành con bướm thực sự trưởng thành.

2. Vì sao chú bướm nhỏ chưa thoát ra khỏi chiếc kén được?

a. Vì chú yếu quá.

b. Vì không có ai giúp chú.

c. Vì chú chưa phát triển đủ để thoát ra khỏi chiếc kén.

3. Chú bướm nhỏ đã thoát ra khỏi chiếc kén bằng cách nào?

a. Chú đã cố khôn xiết để làm rách cái kén.

b. Chú đã cắn nát chiếc kén để thoát ra.

c. Có ai đó đã làm lỗ rách to thêm nên chú thoát ra dễ dàng.

4. Điều gì xảy ra với chú bướm khi đã thoát ra ngoài kén?

a. Bò quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng.

b. Dang rộng cánh bay lên cao.

c. Phải mất mấy hôm nữa mới bay lên được.

5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

a. Đừng bao giờ cố sức làm điều gì, mọi chuyện tự nó sẽ tới.

b. Phải tự mình cố gắng vượt qua khó khăn, khó khăn giúp ta trưởng thành hơn.

c. Đừng bao giờ giúp đỡ ai việc gì, vì chẳng có sự giúp đỡ nào có lợi cho mọi người.

6. Câu nào sau đây là câu ghép?

a. Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ.

b. Còn chàng thanh niên thì ngồi quan sát với hi vọng 1 lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ gạnh lại và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình chú.

c. Nếu ta quen sống 1 cuộc đời bằng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được.

7. Dấu 2 chấm trong câu: “Có một điều mà người thanh niên không hiểu: cái kén chật chội khiến cho chú bướm phải cố gắng mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài.” có nhiệm vụ gì?

a. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật.

b. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận câu đứng trước.

c. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là sự liệt kê.

8. Dấu phảy trong câu sau có tác dụng gì?

“Nếu ta quen sống 1 cuộc đời bằng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được.”

a. Ngăn cách các vế câu.

b. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

c. Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.

9. Từ “kén” trong câu: “Một hôm anh ta thấy kén hé ra 1 lỗ nhỏ.” là:

a. Danh từ                 b. Động từ                 c. Tính từ

10. Từ in đậm trong câu: “Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm.” là:

a. Hai từ đơn            b. Một từ ghép            c. Một từ láy

B. KIỂM TRA VIẾT.

I. Chính tả (5 điểm) Nghe – viết.

Giáo viên đọc cho học sinh viết 1 đoạn trong bài “Út Vịnh” SGK TV5 - Tập hai, trang 136 (Từ đầu tới … chuyến tàu qua)

II. Tập làm văn (5 điểm)

Em hãy tả lại cánh đồng lúa quê em.

Đáp án đề kiểm tra cuối học kì hai môn Tiếng Việt lớp 5

Phần A

2 - Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

 

 

Đề số 1

CÂU

ĐÁP ÁN

CÂU

ĐÁP ÁN

1

c

6

c

2

c

7

b

3

c

8

a

4

a

9

a

5

b

10

a

Phần B

1- Chính tả (5 điểm)

  • Sai mỗi 1 lỗi (lỗi về thanh, về phụ âm đầu, viết hoa, tiếng) trừ 0,năm điểm
  • Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về cao độ, khoảng cách, bẩn ... bị trừ một điểm toàn bài.

Chú ý: Các lỗi sai giống nhau chỉ tính lỗi 1 lần

2- Tập làm văn (5 điểm)

  • Đảm bảo các yêu cầu sau được năm điểm:
    • Viết được bài văn tả cảnh (có hình ảnh, hoạt động, trình tự tả) đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng theo yêu cầu đã học ; độ dài từ 15 câu trở lên.
    • Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
    • Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ.
  • Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, diễn tả và chữ viết, có thể cho các mức điểm 4,năm – 4 – 3,năm – 3 – hai,năm – hai – một,năm – một – 0,năm.
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download