hoặc
Tài liệu học tập Thông tư 202/2012/TT-BTC, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư 202/2012/TT-BTC có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Kế toán - Kiểm toán,Hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán

Thông tư 202/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 19 tháng 11 5 2012 về việc hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán.

BỘ TÀI CHÍNH
--------
Số: 202/2012/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 5 2012

 THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ VÀ CÔNG KHAI DANH SÁCH KIỂM TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
 

Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 03 5 2011;

Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/03/2012 của Chính phủ quy định yếu tố và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật kiểm toán độc lập;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu công ty của Bộ Tài chính;

Theo yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán theo quy định tại điểm i khoản hai Điều 11 Luật kiểm toán độc lập.

Điều hai. Đối tượng áp dụng

1. Kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.

2. Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kiểm toán).

3. Tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán.

Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục một. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN

Điều 3. Đăng ký hành nghề kiểm toán

1. Điều kiện đăng ký hành nghề kiểm toán:

a) Là kiểm toán viên;

b) Có thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ ba mươi sáu (36) tháng trở lên theo quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Đủ giờ cập nhật kiến thức theo quy định của Bộ Tài chính.

2. Kiểm toán viên bảo đảm quy định tại khoản một Điều này và có hiệp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được đăng ký hành nghề kiểm toán.

3. Kiểm toán viên được xem là có hiệp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán khi:

a) Hợp đồng lao động ký kết giữa kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải bảo đảm các yếu tố theo quy định của Bộ Luật lao động;

b) Thời gian làm việc quy định trong hiệp đồng và thời gian thực tế làm việc hàng ngày, hàng tuần của kiểm toán viên bảo đảm đúng và phù hợp với thời gian làm việc hàng ngày, hàng tuần của doanh nghiệp kiểm toán nơi kiểm toán viên đăng ký hành nghề;

Ví dụ: thời gian làm việc của doanh nghiệp kiểm toán từ 08h00 - 17h00 và 06 ngày/tuần thì kiểm toán viên phải làm việc hầu hết thời gian từ 08h00 - 17h00 hàng ngày và 06 ngày/tuần không bao gồm thời gian làm thêm, ngày nghỉ, ngày lễ.

b) Thời gian làm việc quy định trong hiệp đồng và thời gian thực tế làm việc hàng ngày, hàng tuần của kiểm toán viên bảo đảm đúng và phù hợp với thời gian làm việc hàng ngày, hàng tuần của doanh nghiệp kiểm toán nơi kiểm toán viên đăng ký hành nghề;

Ví dụ: thời gian làm việc của doanh nghiệp kiểm toán từ 08h00 - 17h00 và 06 ngày/tuần thì kiểm toán viên phải làm việc hầu hết thời gian từ 08h00 - 17h00 hàng ngày và 06 ngày/tuần không bao gồm thời gian làm thêm, ngày nghỉ, ngày lễ.

c) Không song song làm đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức danh khác tại doanh nghiệp, công ty khác trong thời gian thực tế làm việc hàng ngày, hàng tuần tại doanh nghiệp kiểm toán theo quy định tại điểm b khoản này.

4. Xác định thời gian thực tế làm kiểm toán:

a) Thời gian thực tế làm kiểm toán được tính là thời gian đã làm kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán theo hiệp đồng lao động làm toàn bộ thời gian;

b) Thời gian thực tế làm kiểm toán được tính cộng dồn trong vòng thời gian kể từ khi được cấp bằng tốt nghiệp Đại học tới thời điểm nộp hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo nguyên tắc tròn tháng;

c) Thời gian thực tế làm kiểm toán phải có xác nhận của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán nơi kiểm toán viên đã thực tế làm việc. Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán nơi kiểm toán viên làm việc đã giải tán, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu thì phải có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán phù hợp với thời gian mà kiểm toán viên đã làm việc tại doanh nghiệp kiểm toán đó. Trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán thời điểm đó đã không còn hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán độc lập thì phải có Bản giải trình kèm theo các tài liệu chứng minh về thời gian thực tế làm kiểm toán như bản sao sổ bảo hiểm xã hội, bản sao hiệp đồng lao động.

Điều 4. Hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán

1. Đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bản sao hiệp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán.

3. Giấy xác nhận về thời gian thực tế làm kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này hoặc tài liệu chứng minh về thời gian thực tế làm kiểm toán hoặc Bản giải trình kèm theo tài liệu chứng minh về thời gian thực tế làm kiểm toán (trừ các trường hợp quy định tại Điều 16 Thông tư này).

4. Bản thông tin cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính tới ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán.

6. Bản sao Chứng chỉ kiểm toán viên.

7. Hai ảnh màu cỡ 3 x 4cm được chụp trên nền trong trắng thời hạn không quá sáu (06) tháng tính tới ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán.

8. Bản sao Quyết định thôi việc hoặc Quyết định chấm dứt hiệp đồng lao động tại nơi làm việc trước doanh nghiệp kiểm toán.

9. Bản sao Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm toán viên là người nước ngoài trừ trường hợp pháp luật lao động Việt Nam quy định không cần phải có giấy phép lao động.

10. Tài liệu chứng minh giờ cập nhật kiến thức của kiểm toán viên tại các công ty nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường hợp có tính giờ cập nhật kiến thức.

Điều năm. Trình tự đăng ký hành nghề kiểm toán

1. Kiểm toán viên phải lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này gởi tới Bộ Tài chính thông qua doanh nghiệp kiểm toán. Các văn bằng, chứng chỉ giả dụ bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt đã được công chứng hoặc chứng nhận bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai trong hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán. Doanh nghiệp kiểm toán và công ty, cá nhân khác có liên quan tới việc xác nhận thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề của kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm liên đới về tính trung thực của thông tin đã xác nhận.

2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán có trách nhiệm xem xét, rà soát hồ sơ bảo đảm các kiểm toán viên đủ điều kiện đăng ký hành nghề tại công ty mình và ký xác nhận trên Đơn đăng ký hành nghề của từng kiểm toán viên.

3. Doanh nghiệp kiểm toán yêu cầu Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho các kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp mình theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo hồ sơ đăng ký hành nghề của từng kiểm toán viên. Hồ sơ gởi trực tiếp hoặc gởi qua đường bưu điện tới Bộ Tài chính.

4. Trường hợp cần làm rõ các thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề, Bộ Tài chính có quyền yêu cầu kiểm toán viên hoặc doanh nghiệp kiểm toán giải trình hoặc cung cấp tài liệu (sổ bảo hiểm xã hội, tài liệu khác) phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu, xác minh quá trình làm việc và các thông tin khác trong hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán. Trường hợp kiểm toán viên không bổ sung tài liệu giải trình hoặc tài liệu giải trình không chứng minh hầu hết các thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề là xác thực, Bộ Tài chính có quyền khước từ đăng ký hành nghề kiểm toán. Trường hợp khước từ, Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và bảo đảm đủ điều kiện, Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định. Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán không sớm hơn ngày bắt đầu có hiệu lực của hiệp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán.

Mục hai. CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN

Điều sáu. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

1. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bao gồm các nội dung căn bản sau đây:

a) Họ và tên, 5 sinh, quê quán hoặc quốc tịch, ảnh của người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán;

b) Số và ngày cấp chứng chỉ kiểm toán viên;

c) Tên doanh nghiệp kiểm toán nơi kiểm toán viên đăng ký hành nghề;

d) Số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán;

đ) Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán.

2. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán có thời hạn tối đa là năm 5 (60 tháng) nhưng không quá ngày 31/12 của 5 vật dụng 5 kể từ 5 bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán.

3. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán được quy định tại Phụ lục số 07/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều bảy. Cấp và sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

1. Kiểm toán viên hành nghề bảo đảm quy định tại Điều 3, nộp đủ hồ sơ quy định tại Điều 4, đúng trình tự quy định tại Điều năm Thông tư này và nộp đủ lệ phí được Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán.

2. Chỉ các kiểm toán viên hành nghề được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán mới được ký tên trên báo cáo kiểm toán và báo cáo kết quả công tác soát xét.

3. Kiểm toán viên hành nghề phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trên báo cáo kiểm toán và báo cáo kết quả công tác soát xét.

4. Kiểm toán viên hành nghề không được ký báo cáo kiểm toán và báo cáo kết quả công tác soát xét khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.

Điều 8. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị

1. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị trong các trường hợp sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết thời hạn;

b) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bị thu hồi;

c) Trong thời gian kiểm toán viên bị đình chỉ hành nghề kiểm toán;

d) Kiểm toán viên hành nghề không còn làm việc và chấm dứt hiệp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán;

đ) Hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán hết thời hạn hoặc bị chấm dứt hoặc có các đổi thay dẫn tới không còn bảo đảm là hiệp đồng lao động làm toàn bộ thời gian theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này;

e) Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm toán viên hành nghề là người nước ngoài hết hiệu lực hoặc không còn giá trị;

g) Kiểm toán viên hành nghề không tiếp tục hành nghề kiểm toán;

h) Doanh nghiệp kiểm toán bị chấm dứt hoạt động, giải tán, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu;

i) Kiểm toán viên hành nghề bị phạt tù giam theo tuyên bố của Tòa án;

k) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Kiểm toán viên hành nghề sẽ bị xóa tên khỏi danh sách kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp kiểm toán trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.

Điều 9. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

1. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán được cấp lại trong các trường hợp sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết thời hạn;

b) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bị mất;

c) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bị hỏng.

2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết thời hạn, giả dụ kiểm toán viên hành nghề muốn tiếp tục hành nghề kiểm toán thì nộp hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán. Thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu cấp lại chậm nhất là 60 ngày trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán.

3. Hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết thời hạn bao gồm:

a) Đơn yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) 02 ảnh màu 3 x 4cm được chụp trên nền trong trắng thời hạn không quá sáu (06) tháng tính tới ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán;

c) Các tài liệu quy định tại khoản hai, khoản 4, khoản 8, khoản 9 Điều 4 Thông tư này giả dụ có đổi thay so với lần đăng ký hành nghề gần nhất.

4. Hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bị mất, hỏng bao gồm:

a) Đơn yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) 02 ảnh màu 3 x 4cm được chụp trên nền trong trắng thời hạn không quá sáu (06) tháng tính tới ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán;

c) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cũ đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bị hỏng.

5. Bộ Tài chính xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho kiểm toán viên hành nghề trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và kiểm toán viên hành nghề bảo đảm đủ điều kiện, nộp đủ lệ phí và đúng trình tự quy định tại Điều năm Thông tư này. Trường hợp khước từ, Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cấp lại đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản một Điều này là thời hạn theo quy định tại khoản hai Điều sáu Thông tư này; đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản một Điều này là thời hạn của Giấy chứng nhận đã bị mất, bị hỏng.

Điều 10. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

1. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán được điều chỉnh khi kiểm toán viên đổi thay nơi đăng ký hành nghề kiểm toán mà Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề đã được cấp vẫn còn thời hạn.

2. Hồ sơ yêu cầu điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bao gồm:

a) Đơn yêu cầu điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) 02 ảnh màu 3 x 4cm được chụp trên nền trong trắng thời hạn không quá sáu (06) tháng tính tới ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán;

c) Các tài liệu quy định tại khoản hai, khoản 8, khoản 9 Điều 4 Thông tư này;

d) Tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này giả dụ có đổi thay so với lần đăng ký hành nghề gần nhất;

đ) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cũ trừ trường hợp đã nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề khi hết hiệu lực hoặc không còn giá trị theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư này.

3. Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho kiểm toán viên hành nghề trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và kiểm toán viên hành nghề bảo đảm đủ điều kiện, nộp đủ lệ phí và đúng trình tự quy định tại Điều năm Thông tư này. Trường hợp khước từ, Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán điều chỉnh là thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cũ.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download