hoặc
Tài liệu học tập Đề thi học sinh giỏi môn Hóa lớp 9 THCS tỉnh Thanh Hóa năm 2015, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi học sinh giỏi môn Hóa lớp 9 THCS tỉnh Thanh Hóa năm 2015 có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Trung học cơ sở,Tài liệu học tập lớp 9,Đề thi học sinh giỏi môn Hóa 9 có đáp án

Đề thi học sinh chuyên nghiệp môn Hóa lớp 9 THCS tỉnh Thanh Hóa 5 2015 là đề thi học sinh chuyên nghiệp lớp 9 môn Hóa có kèm theo đáp án của tỉnh Thanh Hóa, là tài liệu bổ dưỡng học sinh chuyên nghiệp môn Hóa hay, giúp các bạn học sinh tự ôn tập kiến thức, làm quen với dạng đề thi học sinh chuyên nghiệp cũng như rèn luyện tư duy và cách trình bày khoa học. Mời các bạn tham khảo.

Đề thi học sinh chuyên nghiệp môn Hóa lớp 9

 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
ĐỀ CHÍNH THỨC
Số báo danh

 

 

 KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2014 - 2015
Môn thi: Hóa Học
Lớp 9 THCS
Ngày thi: 25 tháng 03 5 2015
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề này có 10 câu, gồm 02 trang

Câu 1: (2 điểm).

1. Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ (mỗi mũi tên ứng với 1 phương trình)

2. Có 4 dung dịch riêng biệt cùng nồng độ 0,01M: H2SO4; CuSO4; NaOH; FeCl3. Trình bày phương pháp phân biệt các dung dịch trên.

Câu 2: (2 điểm).

1. Pha trộn m1(g) dung dịch chứa chất tan X nồng độ C1% với m2 (g) dung dịch cũng chứa chất tan X nồng độ C2%, thu được dung dịch có nồng độ C3%. Thiết lập biểu thức liên hệ giữa m1, m2, C1, C2, C3.
2. Khi cho hai gam MgSO4 khan vào 200 gam dung dịch MgSO4 bão hòa ở to C đã làm cho m gam muối kết tinh lại. Nung m gam tinh thể muối kết tinh đó tới khối lượng không đổi, được 3,16 gam MgSO4 khan. Xác định công thức phân tử của tinh thể muối MgSO4 kết tinh (biết độ tan của MgSO4 ở toC là 35,một gam).

Câu 3: (2 điểm).

1. Viết phương trình hóa học minh họa: Tính bazơ của NH3 yếu hơn NaOH; Tính axit của H2SO3 mạnh hơn H2CO3; Tính kim loại của Fe mạnh hơn Cu; Tính phi kim của clo mạnh hơn brom.

2. Có 1 mẫu vải chất liệu bằng sợi bông tự nhiên. Nhỏ vào mẫu vải vài giọt dung dịch H2SO4 đặc, tại vị trí tiếp xúc với axit vải bị đen rồi thủng. Nếu thay bằng dung dịch HCl đặc thì sau 1 thời gian, tại chỗ tiếp xúc với axit vải bị mủn dần rồi thủng. Viết phương trình hóa học để giải thích các hiện tượng trên.

Câu 4: (2 điểm).

Cho hổ lốn gồm hai,4 gam Mg và 11,hai gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 2M. Sau phản ứng, thu được chất rắn A và dung dịch B. Cho dung dịch NaOH dư vào B, thu được kết tủa C. Nung C trong không khí tới khối lượng không đổi, thu được chất rắn D. Tính khối lượng các chất rắn A và D.

Câu 5: (2 điểm).

1. Giải thích tại sao khi bón phân urê cho cây trồng thì không nên bón cùng với vôi?

2. A là hợp chất của kali (88 < MA < 96). B là hợp chất của clo (MB < 38). Hòa tan m1 gam chất A vào nước, thu được dung dịch X có khả năng làm quì tím chuyển sang màu xanh. Hòa tan m2 gam chất B vào nước thu được dung dịch Y. Cho X tác dụng với Y, thu được dung dịch Z có khả năng hòa tan kẽm kim loại. 

a) Xác định các hợp chất A, B và chất tan trong các dung dịch X, Y, Z.

b) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

Câu 6: (2 điểm).

1. Nhiệt phân 22 gam C3H8 thu được hổ lốn khí Y (gồm C3H8, CH4, C2H4, C3H6 và H2) có tỉ khối đối với hiđro bằng 13,75. Dẫn hổ lốn Y qua dung dịch brom dư, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 12,hai.

a) Tính hiệu suất nhiệt phân C3H8.
b) Tính thể tích khí oxi (đktc) tối thiểu cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hổ lốn Y.
c) Tính phần trăm thể tích mỗi chất trong Z.
2. Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C6H6. Biết A làm mất màu dung dịch Br2. Hãy đề nghị 1 công thức cấu tạo phù hợp của A.

Câu 7: (2 điểm).

Nêu hiện tượng, giải thích bằng phương trình hóa học khi tiến hành các thí nghiệm sau:

a) Sục từ từ cho tới dư khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong.
b) Nhỏ từ từ cho tới dư dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3.
c) Nhỏ từ từ cho tới dư dung dịch AlCl3 vào dung dịch KOH.
d) Nhỏ từ từ cho tới dư dung dịch HCl vào dung dịch hổ lốn NaOH và NaAlO2.

Câu 8: (2 điểm).

A là hổ lốn 2 oxit của 2 kim loại. Cho CO dư đi qua một,965 gam A nung nóng, sau phản ứng thu được chất rắn A1 và khí A2. Dẫn A2 qua dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được hai,955 gam kết tủa. Cho A1 phản ứng với dung dịch H2SO4 10%, sau phản ứng (không có khí thoát ra), thu được dung dịch A3 chỉ chứa 1 chất tan có nồng độ 11,243% và còn lại 0,96 gam 1 chất rắn không phản ứng.

a) Xác định các chất trong A.

b) Xác định phần trăm khối lượng các chất trong A.

Câu 9: (2 điểm).

1. Khi làm khan ancol (rượu) etylic có lẫn 1 ít nước người ta dùng các cách sau:

a) Cho CaO mới nung vào rượu.

b) Cho Na2SO4 khan vào rượu.

Hãy giải thích?

2. Tính khối lượng glucozơ cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành năm lít ancol (rượu) etylic 46º (biết hiệu suất phản ứng là 90% và dC2H5OH =0,8 g/ml).

Câu 10: (2 điểm).

a) Hình trên mô tả sơ đồ điều chế và thu khí axetilen trong phòng thí nghiệm. Hãy cho biết các ghi chú từ (1) – (5) trên hình vẽ ghi các hóa chất gì.

b) Phương pháp thu khí axetilen trên là phương pháp gì? Vì sao lại thu như vậy?

Cho biết: H =1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137.

Chú ý:

- Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

- Giám thị không giải thích gì thêm.

Đáp án đề thi học sinh chuyên nghiệp tỉnh Thanh Hóa môn Hóa

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
--------------------------------
ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC
(Đáp án gồm 3 trang)
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2014-2015
Môn thi: Hóa học. Lớp 9.THCS
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề thi)

Câu một (2 điểm).

Chú ý: 0,25 đ/ hai phương trình đúng. Thiếu điều kiện hoặc cân bằng sai trừ ½ số điểm của phương trình.

2. 

  H2SO4 CuSO4 NaOH FeCl3
Dung dịch NaOH   Kết tủa xanh   Kết tủa nâu đỏ
Quỳ tím đỏ   xanh  

Nhận biết đúng mỗi chất được 0,25 điểm

Câu hai (2 điểm)

1. Khối lượng chất tan trong dung dịch một = m1C1/100 (g)

Khối lượng chất tan trong dung dịch hai = m2C2/100 (g).

mà (m3 = m1 + m2)

Khối lượng chất tan trong dung dịch 3 = (m1 + m2)C3/100 (g).

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: C3.(m1 + m2) = C1.m1 + C2.m2

2. Đặt công thức của muối là: MgSO4.nH2O

Khối lượng MgSO4 trong dung dịch ban đầu: 200.35,1/135,một = 51,961 gam
Ở 20oC:

- 135,một gam dung dịch có chứa 35,một gam MgSO4

- (200+2 – m) gam dung dịch có chứa (51,961 + hai – 3,16) gam MgSO4.

Từ đó tìm được m = sáu,47 gam

Khi nung muối ta có:

MgSO4.nH2O → MgSO4 + nH2O (1)

Theo (1) ta được mH2O = sáu,47 – 3,16 = 3,31 gam

=> 3,16/120.18n = 3,31 => n = 7

Vậy muối là: MgSO4.7H2O

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download