hoặc
Tài liệu học tập Nghị định quy định về chức năng nhiệm vụ của hội đồng cạnh tranh số 07/2015/NĐ-CP, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Nghị định quy định về chức năng nhiệm vụ của hội đồng cạnh tranh số 07/2015/NĐ-CP có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Cơ cấu tổ chức,Chức năng nhiệm vụ của hội đồng cạnh tranh

Nghị định 07/2015/NĐ-CP ngày 16/01/2015 của Chính phủ đưa ra các quy định rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu công ty của cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh độc lập do Chính phủ thành lập.

Chức năng nhiệm vụ của hội đồng cạnh tranh

CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 07/2015/NĐ-CP Hà Nội, ngày 16 tháng 01 5 2015

NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;

Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 5 2004;

Căn cứ ngày 24 tháng 01 5 2010;

Căn cứ Luật Khiếu nài nỉ ngày 11 tháng 11 5 2011;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu công ty của Hội đồng Cạnh tranh.

Điều một. Vị trí và chức năng

1. Hội đồng Cạnh tranh là cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh độc lập do Chính phủ thành lập, có chức năng công ty xử lý, giải quyết khiếu nài nỉ đối với các vụ việc cạnh tranh liên quan tới hành vi hạn chế cạnh tranh.

Hội đồng Cạnh tranh có tên giao thiệp viết bằng tiếng Anh: Viet Nam Competition Council, viết tắt là VCC.

2. Hội đồng Cạnh tranh có tư cách pháp nhân, có hội sở làm việc tại Hà Nội, có con dấu hình Quốc huy và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Kinh phí hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng 5 của Bộ Công Thương.

Điều hai. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Về công ty xử lý, giải quyết vụ việc cạnh tranh liên quan tới hành vi hạn chế cạnh tranh:

a) Tổ chức kết nạp Báo cáo điều tra và Hồ sơ vụ việc cạnh tranh liên quan tới hành vi hạn chế cạnh tranh theo quy định tại

Điều 93 Luật Cạnh tranh;

b) Xử phạt, xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh theo quy định tại Điều 119 Luật Cạnh tranh;

c) Yêu cầu các công ty, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.

2. Về giải quyết khiếu nại:

a) Giải quyết khiếu nài nỉ đối với các quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh liên quan tới hành vi hạn chế cạnh tranh của Hội đồng Xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật cạnh tranh;

b) Giải quyết khiếu nài nỉ đối với các quyết định khác của Hội đồng Cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng Cạnh tranh, Hội đồng Xử lý vụ việc cạnh tranh, Chủ tọa Phiên điều trần theo trình tự, thủ tục của pháp luật khiếu nài nỉ.

3. Về tham gia tố tụng hành chính:

Tham gia tố tụng hành chính theo quy định của pháp luật cạnh tranh và pháp luật tố tụng hành chính.

4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác:

a) Theo dõi việc thi hành các Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

b) Tham gia ý kiến đối với các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch ngành, lĩnh vực, văn bản hành chính có liên quan;

c) Tuyên truyền, rộng rãi pháp luật cạnh tranh trong khuôn khổ thẩm quyền;

d) Tổ chức nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ sở dữ liệu, tài liệu liên quan tới chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Cạnh tranh;

đ) Hợp tác quốc tế về cạnh tranh trong khuôn khổ thẩm quyền;

e) Báo cáo định kỳ hàng 5 hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh;

g) Các nhiệm vụ khác trong khuôn khổ thẩm quyền.

Điều 3. Tổ chức và hoạt động

Hội đồng Cạnh tranh công ty và hoạt động theo Quy chế do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Hội đồng Cạnh tranh có từ 11 (mười một) tới 15 (mười lăm) thành viên, bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên do Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

2. Thành viên Hội đồng Cạnh tranh phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản một Điều 55 Luật Cạnh tranh. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng Cạnh tranh là 05 (năm) 5 và có thể được bổ nhiệm lại.

3. Các thành viên Hội đồng Cạnh tranh được hưởng chế độ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Hội đồng Cạnh tranh có cơ quan thường trực tham mưu, giúp việc là Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh theo quy định tại Điều năm Nghị định này.

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download