hoặc
Tài liệu học tập Nghị định quy định tăng tiền lương đối với cán bộ, công viên chức số 17/2015/NĐ-CP, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Nghị định quy định tăng tiền lương đối với cán bộ, công viên chức số 17/2015/NĐ-CP có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Lao động - Tiền lương,Nghị định về tăng lương

Nghị định quy định tăng lương thuởng đối với cán bộ, công viên chức số 17/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/04/2015. Chế độ quy định tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 5 2015. Số lương thuởng tăng thêm sẽ không được dùng để tính đóng, hưởng BHXH, BHTN, BHYT và các loại phụ cấp lương.

Tăng lương đối với cán bộ công chức

CHÍNH PHỦ
-------
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
Số: 17/2015/NĐ-CP            Hà Nội, ngày 14 tháng 02 5 2015

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH TIỀN LƯƠNG TĂNG THÊM ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG TRONG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG CÓ HỆ SỐ LƯƠNG TỪ hai,34 TRỞ XUỐNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;

Căn cứ Nghị quyết số ngày 10 tháng 11 5 2014 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước 5 2015;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định lương thuởng tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ hai,34 trở xuống.

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định lương thuởng tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (kể cả người tập sự, thử việc) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, tổ chức sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội có tính chất đặc thù ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã) và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) có hệ số lương từ hai,34 (sau đây gọi chung là người có hệ số lương từ hai,34 trở xuống).

2. Tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định này là các tổ chức quy định tại Điều một Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 5 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ lương thuởng đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.

3. Hội có tính chất đặc thù quy định tại Nghị định này là các hội quy định tại Điều 33 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 5 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù.

Điều hai. Đối tượng áp dụng:

1. Người có hệ số lương từ hai,34 trở xuống quy định tại Khoản một Điều một Nghị định này, bao gồm:

a) Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương tới cấp huyện theo quy định tại Khoản một và Khoản hai Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 5 2008;

b) Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của tổ chức sự nghiệp công lập theo quy định tại Khoản hai Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 5 2008; Viên chức hưởng lương từ quỹ lương của tổ chức sự nghiệp công lập quy định tại Luật Viên chức 5 2010;

c) Cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 5 2008 và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 5 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, 1 số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và các người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

d) Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền quyết định tới làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam;

đ) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 5 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng 1 số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức sự nghiệp;

e) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao của tổ chức sự nghiệp công lập và hội có tính chất đặc thù;

g) Giáo viên măng non làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 5 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định 1 số chính sách phát triển giáo dục măng non công đoạn 2011 - 2015;

h) Viên chức làm việc trong Trạm Y tế xã theo quy định tại Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 5 2014 của Chính phủ quy định về y tế xã, phường, thị trấn;

i) Công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

k) Công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân;

l) Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong tổ chức cơ yếu.

2. Người có hệ số lương từ hai,34 trở xuống quy định tại Khoản một Điều một Nghị định này được xếp lương theo quy định tại các văn bản sau:

a) Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 5 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát;

b) Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 5 2004 của Ban Bí thư về chế độ lương thuởng đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể;

c) Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 5 2004 của Chính phủ về chế độ lương thuởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

d) Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03 tháng 3 5 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; bảng lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước, chế độ ưu tiên đối với Kiểm toán viên nhà nước;

đ) Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 5 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, 1 số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và các người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download