hoặc
Tài liệu học tập Đề thi thử Quốc gia lần 1 năm 2015 môn Ngữ Văn trường THPT Gia Viễn A, Ninh Bình, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi thử Quốc gia lần 1 năm 2015 môn Ngữ Văn trường THPT Gia Viễn A, Ninh Bình có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Luyện thi đại học,Luyện thi đại học khối D,Môn Văn khối D,Đề thi thử đại học môn Văn có đáp án

Đề thi thử Quốc gia lần một 5 2015 môn Ngữ Văn trường THPT Gia Viễn A, Ninh Bình là tài luyện thi đại học môn Văn hay có đáp án dành cho các bạn học sinh và thầy cô tham khảo cho các kì thi quan trọng sắp đến. Chúc các bạn đạt kết quả cao trong kì thi của mình.

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn

SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A

 

ĐỀ THI THỬ KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian: 120 phút
(Không kể thời gian giao đề)

Phần I: Đọc hiểu (3 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:

« .... Còn xa lắm mới tới cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà giễu cợt. Thế rồi nó rống lên như tiếng 1 ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xóa cả 1 chân trời đá. »

  1. Đoạn văn trích từ tác phẩm nào? Thuộc thể loại nào?
  2. Xác định ý chính của đoạn văn?
  3. Chỉ ra và phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn?
  4. Qua đoạn văn, anh (chị) nhận thấy các nét phong cách nghệ thuật nào của Nguyễn Tuân?

Phần II: Làm văn (7 điểm)

Phân tích tình huống truyện độc đáo của tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân). Thông qua câu chuyện nhặt vợ, anh (chị) hãy bày tỏ suy nghĩ về nhận định sau: « Sự sống nảy sinh từ cái chết, hạnh phúc hiện hình từ trong các hi sinh, gian khổ. Ở đời này không có con đường cùng, chỉ có các ranh giới, điều cốt tử là phải có sức mạnh để bước qua các ranh giới đó. » (Mùa lạc – Nguyễn Khải)

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn

Phần I: Đọc hiểu (3 điểm)

Câu 1: Đoạn văn trích từ tác phẩm Người lái đò Sông Đà (0.25đ); thuộc thể loại tùy bút (0,25đ)

Câu 2: Ý chính của đoạn văn: Đoạn văn miêu tả thác nước sông Đà:

  • Từ xa, thác nước diễn tả sức mạnh qua âm thanh dữ dội. (0.5đ)
  • Đến gần, thác nước hiện ra với hình ảnh sóng bọt trắng xóa cả 1 chân trời đá (0.5đ)

Câu 3:

  • Thủ pháp nghệ thuật: Nhân hóa, so sánh (0.5)
  • Tác dụng: Gợi ra các liên tưởng độc đáo, sông Đà cũng như 1 sinh thể có tâm địa, bản tính hung bạo, âm thanh thác nước trên sông Đà gợi nhớ tới các trận động đất kinh hoàng thời tiền sử. (0.5đ)

Câu 4: Phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân: uyên bác, tài hoa, không quản nhọc nhằn để cố gắng khai thác kho cảm giác và liên tưởng phong phú nhằm tìm cho ra các chữ nghĩa xác đáng nhất, có khả năng làm lay động người đọc đa dạng nhất. (0.5đ)

Phần II: Làm văn (7 điểm)

1/ Yêu cầu về kĩ năng:

Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học tính hợp nghị luận xã hội, bài làm có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn tả lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, dùng đúng ngữ pháp.

2/ Yêu cầu về kiến thức

HS có thể đưa ra các ý kiến riêng và trình bày theo đa dạng cách khác nhau nhưng cần hợp lí, chặt chẽ và có sức thuyết phục. Cần nêu được các ý sau :

a. Đối với phần nghị luận văn học: tình huống truyện độc đáo của tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân)

  • Nêu tình huống truyện: Nhặt vợ
  • Phân tích tình huống:
    • Tình huống độc đáo:
      • Dựng vợ gả chồng là việc trọng đại trong cuộc đời mỗi người vậy mà anh cu Tràng trong tác phẩm lại nhặt được vợ chỉ sau 2 lần gặp gỡ, mấy câu bông đùa và vài bát bánh đúc.
      • Người nhặt vợ lại là người tưởng như ế vợ.
      • Việc nhặt vợ diễn ra trong bối cảnh nạn đói thê thảm.

=> Mọi người ngạc nhiên (Dân xóm ngụ cư, Tràng, Bà cụ Tứ)

    • Tình huống éo le mà cảm động:
      • Hạnh phúc của Tràng diễn ra trên nền bối cảnh thê lương, âm u của các ngày đói (Khái quát bối cảnh nạn đói)
      • Sự éo le, cảm động còn diễn đạt rõ ở tâm trạng của các nhân vật (Phân tích diễn biến tâm trạng của các nhân vật để thấy rõ mỗi nhân vật đều trải qua nỗi lo âu, xót xa, buồn tủi nhưng trên hết, họ đều tìm thấy niềm hạnh phúc, gắn bó với nhau bằng tình thương. Sự sống đối mặt, thách thức với cái chết và khẳng định sức mạnh mầu nhiệm của nó.)
        • Dân xóm ngụ cư
        • Tràng
        • Thị
        • Bà cụ Tứ
  • Ý nghĩa tình huống
    • Cho thấy tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói 1945
    • Khẳng định niềm tin sâu nhan sắc vào phẩm giá, lòng nhân hậu của con người, trân trọng các khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc. (Giá trị hiện thực và nhân đạo)

b. Đối với phần nghị luận xã hội:

  • Giải thích: Câu nói đã khẳng định 1 cái nhìn lạc quan về sự sống, về sức mạnh hồi sinh. Ở đời này, không có các con đường cùng, chỉ có các ranh giới giữa sự sống và cái chết, hạnh phúc và gian khổ hi sinh,… Để bước qua các ranh giới đó, ngoài sự hỗ trợ của các chi tiết khách quan thì điều cốt tử nhất chính là nghị lực, niềm tin của bản thân mỗi người.
  • Chứng minh: Câu chuyện nhặt vợ mà Kim Lân kể lại là 1 minh chứng sinh động cho sức mạnh vượt qua ranh giới khốc liệt của đời sống.
    • Các tác phẩm cùng thời với Vợ nhặt: Vợ chồng A Phủ, Rừng xà nu, Những đứa con trong gia đình….
    • Thực tế đấu tranh dựng xây đất nước
  • Bình luận mở rộng:
    • Khẳng đinh các tấm gương trong đời sống hiện nay biết vượt lên gian khó.
    • Phê phán các người không biết vươn lên, đầu hàng số phận.
  • Bài học nhận thức và hành động:
    • Cần phải có nghị lực, niềm tin, trí tuệ để vượt qua các thách thức của cuộc sống

c. Thang điểm:

  • Điểm 7: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên.
  • Điểm 6: Đáp ứng tốt các yêu cầu, có thể mắc 1 vài lỗi nhỏ không đáng kể.
  • Điểm 5: Đáp ứng về căn bản các yêu cầu về kiến thức, diễn tả khá
  • Điểm 4: Đáp ứng hơn nửa yêu cầu, có thể thiếu ý hoặc mắc 1 số lỗi.
  • Điểm 3: Bài thiếu ý, còn lúng túng trong triển khai vấn đề, mắc đa dạng lỗi diễn tả.
  • Điểm 2: Bài quá sơ sài, mắc đa dạng lỗi về kĩ năng
  • Điểm 1: Bài viết quá sơ sài, có quá đa dạng sai sót, không hiểu rõ và không biết triển khai vấn đề.
  • Điểm 0: Không làm bài hoặc lạc đề hoàn toàn

Lưu ý

  • Cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.
  • Giáo viên cần linh hoạt trong khi chấm,có thể thưởng cho các bài viết sáng tạo phù hợp với yêu cầu của đề bài.
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download