Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 

Trường THPT Võ Văn Kiệt

 

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011 - 2012

Môn: Vật Lý 10 - Cơ bản

Thời giai: 45 phút;(không kể thời gian phát đề)

(20 câu trắc nghiệm)

 

Họ, tên thí sinh:....................................................... Lớp: 10A

Số báo danh: ....................... Phòng thi: .......................

Mã đề thi 134

 

Phần I. TRẮC NGHIỆM: ( 7 Điểm)

 

Câu 1: Mỗi tàu thuỷ có khối lượng 100000tấn khi ở cách nhau 0.1km. Lực hấp dẫn giữa hai tàu thuỷ đó là

A. F = 66,7N.  B. F = 6,67.10-6N.  C. F = 66,7.10-6N. D. F = 6,67N.

Câu 2: Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14km/h so với mặt nước. Nước chảy với vận tốc 9km/h so với bờ. Vận tốc của thuyền so với bờ là

A. v = 5km/h B. v = 21km/h C. v = 14km/h D. v = 9km/h

Câu 3: Hợp  lực của hai lực song song cùng chiều là:

A.   B.  

C.   D.

Câu 4: Mômen của ngẫu lực được tính theo công thức.

A. M = Fd. B. M = F.d/2. C. M = F/2.d. D. M = F/d

Câu 5: Một vật đang quay quanh một trục với tốc độ góc = 6,28 rad/s( có ma sát). Nếu mômen lực tác dụng lên nó mất đi thì:

A. vật quay chậm dần rồi dừng lại. B. vật đổi chiều quay.

C. vật quay đều với tốc độ góc = 6,28 rad/s. D. vật dừng lại ngay.

Câu 6: Một người gánh một thùng gạo nặng 400N và một thùng ngô nặng 200N. Đòn gánh dài 1.2m. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào, chịu một lực bằng bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh.

A. Cách thùng gạo 80cm, chịu lực 200N. B. Cách thùng gạo 40cm, chịu lực 600N.

C. Cách thùng ngô 40 cm, chịu lực 600N. D. Cách thùng ngô 80 cm, chịu lực 200N.

Câu 7: Chọn đáp án đúng

 Mức vững vàng của cân bằng được xác định bởi

A. độ cao của trọng tâm và diện tích của mặt chân đế. B. diện tích của mặt chân đế.

C. giá của trọng lực. D. độ cao của trọng tâm.

Câu 8: Chọn đáp án đúng.

Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at thì

A. v luôn dương. B. a luôn luôn ngược dấu với v.

C. a luôn luôn cùng dấu với v. D. a luôn luôn dương.

Câu 9: Để xác định sau hành trình của một con tàu trên biển, người ta không dùng đến thông tin nào sau đây ?

A. Ngày, giờ con tàu đến điểm đó. B. Kinh độ của con tàu tại mỗi điểm.

C. Vĩ độ của con tàu tại điểm đó. D. Hướng đi của con tàu tại điểm đó.

Câu 10: Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn

A. Lớn hơn trọng lượng của hòn đá B. Bằng trọng lượng của hòn đá

C. Bằng không D. Nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá

Câu 11: Muốn lò xo có độ cứng k = 100N/m giãn ra một đoạn 20cm, (lấy g = 10m/s2) ta phải treo vào lò xo một vật có khối lượng

A. m = 200kg B. m=200g C. m = 2kg D. m = 2g

Câu 12: Câu nào đúng.

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox trong trường hợp vật không xuất phát từ điểm O là

A. s= x0 +vt B. s = vt C. x = vt D. x = x0 + vt

Câu 13: Một ô tô chuyển động trên đường thẳng và có vận tốc luôn luôn bằng 40km/h. Bến xe nằm ở đầu và xe ô tô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 5km. Chọn bến xe làm vật mốc, chọn thời điểm ô tô  xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô  làm chiều dương. Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này như thế nào ?

A. x = (40-3)t B. x = 5 – 40t C. x = 5 + 40t D. x = 40t

Câu 14: Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống. Vận tốc của nó khi chạm đất là. Lấy

A. v = 8,899m/s B. v = 5m/s C. v = 2m/s D. v = 10m/s

Câu 15: Công thức tốc độ dài; tốc độ góc trong chuyển động tròn đều và mối liên hệ giữa chúng là

A. ; ; = Vr  B. ; ; v = R 

C. ; ; = vR  D. ; ; v = R

Câu 16: Hai lực có một ngẫu lực có độ lớn F = 10N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 30cm. Momen của ngẫu lực là :

A. 30N.m B. 2N.m C. 3N.m D. 20N.m

Câu 17: Khi một  xe buýt đang chuyển động đột ngột hãm phanh thì các hành khách sẽ:

A. ngả người sang bên cạnh. B. ngả người về phía sau.

C. chúi người về phía trước. D. dừng lại ngay.

Câu 18: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì giảm đều tốc độ cho đến khi dừng lại. Biết rằng sau quãng đường 50m, vận tốc giảm đi còn một nửa. Gia tốc và quãng đường từ đó cho đến lúc xe dừng hẳn là

A. a = 3m/s2. B. a = 6m/s2. C. a = -6m/s2. D. a = -3m/s2.

Câu 19: Một vật được ném ngang với vận tốc v0 = 30m/s, ở độ cao h = 80m. Lấy g = 10m/s2. Tầm bay xa và vận tốc của vật khi chạm đất là

A. S = 50m; v = 120m/s.  B. S = 120m; v = 50m/s. 

C. S = 120m; v = 70m/s.  D. S = 120m; v = 10m/s.

Câu 20: Chọn câu đúng.

Gọi F1, F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng.  Trong mọi trường hợp

A. F không bao giờ bằng F1 hoặc F2 B. F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2.

C. F luôn luôn nhỏ hơn cả F1 và F2. D. F  thoả mãn:

 

Phần II. TỰ LUẬN: ( 3 Điểm)

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10m/s thì tắt máy, chuyển động chậm dần đều do masát . Hệ số masát giữa mặt đường và các bánh xe là 0,05. Lấy .  Hãy tính:

 a. Gia tốc của xe.

 b. Thời gian xe chuyển động sau khi xe tắt máy cho đến khi vận tốc của xe giảm còn 3m/s.

 c. Tính quãng đường của xe từ khi tắt máy cho đến khi dừng lại.

 

 

-----------------------------------------------

----------- HẾT ----------

( Giám thị coi thi không giải thích gì)

 

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

đề thi học kì 1 2011

Đăng ngày 12/22/2011 8:56:00 PM | Thể loại: Vật lý 10 | Lần tải: 109 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.08 M | File type: doc
0 lần xem

đề thi đề thi học kì 1 2011, Vật lý 10. . Chúng tôi chia sẽ tới mọi người tài liệu đề thi học kì 1 2011 .Để cung cấp thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn thư viện tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc quan tâm cùng tham khảo , Thư viện đề thi học kì 1 2011 trong chuyên mục Vật lý 10 được giới thiệu bởi thành viên Lạc Lê Ngọc tới mọi người nhằm mục đích tham khảo , tài liệu này được chia sẽ vào chuyên mục Vật lý 10 , có tổng cộng 1 trang, thuộc thể loại .doc, cùng thể loại còn có Đề thi Vật lí Vật lí 10 ,bạn có thể tải về free , hãy giới thiệu cho cộng đồng cùng tham khảo Trường THPT Võ Văn Kiệt ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011 - 2012 Môn: Vật Lý 10 - Cơ bản Thời giai: 45 phút;(không kể thời gian phát đề) (20 câu trắc nghiệm)  Họ, tên thí sinh:, nói thêm là Lớp: 10A Số báo danh: , thêm nữa Phòng thi: , thêm nữa Mã đề thi 134   Phần I, kế tiếp là TRẮC NGHIỆM: ( 7 Điểm) Câu 1: Mỗi tàu thuỷ có khối lượng 100000tấn khi ở cách nhau 0, cho biết thêm 1km, kế tiếp là

http://tailieuhoctap.com/dethivatly10/de-thi-hoc-ki-1-2011.ysepxq.html

Nội dung

Cũng như các tài liệu khác được thành viên giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu phí từ người dùng ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể tải giáo án miễn phí phục vụ tham khảo Một số tài liệu tải về lỗi font chữ không xem được, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác tại đây : tìm kiếm đề thi Vật lý 10


Trường THPT Võ Văn Kiệt

ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn: Vật Lý 10 - Cơ bản
Thời giai: 45 phút;(không kể thời gian phát đề)
(20 câu trắc nghiệm)


Họ, tên thí sinh:....................................................... Lớp: 10A
Số báo danh: ....................... Phòng thi: .......................
Mã đề thi 134


Phần I. TRẮC NGHIỆM: ( 7 Điểm)

Câu 1: Mỗi tàu thuỷ có khối lượng 100000tấn khi ở cách nhau 0.1km. Lực hấp dẫn giữa hai tàu thuỷ đó là
A. F = 66,7N. B. F = 6,67.10-6N. C. F = 66,7.10-6N. D. F = 6,67N.
Câu 2: Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14km/h so với mặt nước. Nước chảy với vận tốc 9km/h so với bờ. Vận tốc của thuyền so với bờ là
A. v = 5km/h B. v = 21km/h C. v = 14km/h D. v = 9km/h
Câu 3: Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là:
A.  B. 
C.  D. 
Câu 4: Mômen của ngẫu lực được tính theo công thức.
A. M = Fd. B. M = F.d/2. C. M = F/2.d. D. M = F/d
Câu 5: Một vật đang quay quanh một trục với tốc độ góc ( = 6,28 rad/s( có ma sát). Nếu mômen lực tác dụng lên nó mất đi thì:
A. vật quay chậm dần rồi dừng lại. B. vật đổi chiều quay.
C. vật quay đều với tốc độ góc ( = 6,28 rad/s. D. vật dừng lại ngay.
Câu 6: Một người gánh một thùng gạo nặng 400N và một thùng ngô nặng 200N. Đòn gánh dài 1.2m. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào, chịu một lực bằng bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh.
A. Cách thùng gạo 80cm, chịu lực 200N. B. Cách thùng gạo 40cm, chịu lực 600N.
C. Cách thùng ngô 40 cm, chịu lực 600N. D. Cách thùng ngô 80 cm, chịu lực 200N.
Câu 7: Chọn đáp án đúng
Mức vững vàng của cân bằng được xác định bởi
A. độ cao của trọng tâm và diện tích của mặt chân đế. B. diện tích của mặt chân đế.
C. giá của trọng lực. D. độ cao của trọng tâm.
Câu 8: Chọn đáp án đúng.
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at thì
A. v luôn dương. B. a luôn luôn ngược dấu với v.
C. a luôn luôn cùng dấu với v. D. a luôn luôn dương.
Câu 9: Để xác định sau hành trình của một con tàu trên biển, người ta không dùng đến thông tin nào sau đây ?
A. Ngày, giờ con tàu đến điểm đó. B. Kinh độ của con tàu tại mỗi điểm.
C. Vĩ độ của con tàu tại điểm đó. D. Hướng đi của con tàu tại điểm đó.
Câu 10: Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn
A. Lớn hơn trọng lượng của hòn đá B. Bằng trọng lượng của hòn đá
C. Bằng không D. Nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá
Câu 11: Muốn lò xo có độ cứng k = 100N/m giãn ra một đoạn 20cm, (lấy g = 10m/s2) ta phải treo vào lò xo một vật có khối lượng
A. m = 200kg B. m=200g C. m = 2kg D. m = 2g
Câu 12: Câu nào đúng.
Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox trong trường hợp vật không xuất phát từ điểm O là
A. s= x0 +vt B. s = vt C. x = vt D. x = x0 + vt
Câu 13: Một ô tô chuyển động trên đường thẳng và có vận tốc luôn luôn bằng 40km/h. Bến xe nằm ở đầu và xe ô tô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 5km. Chọn bến xe làm vật mốc, chọn thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này như thế nào ?
A. x = (40-3)