Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 

 

Một số phương pháp giải toán hóa

Tác giả: thanhtam12a1 đưa lên lúc: 13:54:22 Ngày 14-01-2008

Phương pháp đại số
+ Viết phương trình Phản ứng.
+ Đặt ẩn số cho các đại lượng cần tìm sao cho đơn giản.
+ Tính theo PTPU và đề bài cho để lập các PT toán học.
+ Giải các PT hay hệ PT này và biện luận kết quả nếu cần.

Nhận xét: Đây là một cách không hay nhưng lại được áp dụng nhiều do thói quen, cần hạn chế làm theo cách này vì:
- Một số bài có hệ PT rất phức tạp, không giải được về mặt toán học ( số PT ít hơn ẩn ), rất khó để biện luận để tìm ra đại lượng cần tìm.
- Tính chất toán học của bài toán đã lấn át tính chất hóa học, làm tính chất hóa học bị lu mờ --> không có tác dụng khắc sâu kiến thức hóa học, làm giảm tác dụng của bài tập.

Ví dụ: Để m gam bột Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp A
gồm Fe và các oxit Fe. Cho hỗn hợp tan hoàn toàn trong HNO3 thu được 2,24 l NO duy nhất. Tính m.
                            Giải
1. Phương pháp đại số:
     Fe + 4HNO3 ---> Fe(NO3)3 + NO + 2H2O          (I)
     3FeO + 10HNO3 ---> 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
     3Fe3O4 + 28HNO3 ---> 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
     Fe2O3 + 6HNO3 ---> 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Đặt số mol Fe,FeO,Fe3O4,Fe2O3 lần lượt là a,b,c,d. Ta có các PT sau:
  mA = 56a + 72b + 232c + 160d = 12   (1)
  nFe = a + b + 3c + 2d = m/56   (2)
  nO trong oxit = b + 4c + 3d = (12-m)/16   (3)
  nNO = a + b/3 + c/3 = 0,1    (4)
Có 4 phương trình 5 ẩn số nên phải biện luận, đề không yêu cầu tính a,b,c,d nên ta tính vế trái của 2 hoạc 3 --> m. Để làm điều đó ta có thể tổ hợp 1,4 để được vế trái của 2 hoạc khử a của 1,4 để thu được vế trái của 3
Kết quả: m = 10,08 g

2. Phương pháp bảo toàn khối lượng:
nFe(NO3)3 = nFe = m/56
nHNO3 = nNO + 3nFe = 0,1 + 3m/56
nH2O = 1/2 nHNO3
Thay các giá trị vào PT:
mA + mHNO3 = mFe(NO3)3 + mNO + mH2O
---> m = 10,08 g

3. Phương pháp bảo toàn e:
 ne Fe nhường = ne do O2 thu + ne do N5+ thu
  3m/56 = (12-m).4/32 + 0,1.3
---> m = 10,08 g

4. Suy biến của PP bảo toàn e:
Giả sử hỗn hợp chỉ gồm có Fe và Fe2O3
PU:  4Fe + 3O2 ---> 2Fe2O3
---> nFe = 4/3nO2 = 4/3 . (12-m)/32
Số mol Fe trong A: = m/56 -  4/3 . (12-m)/32
Theo  (I) --> nFe = nNO ---> m/56 -  4/3 . (12-m)/32 = 0,1
---> m = 10,08
Ta có thể qui hỗn hợp A gồm có Fe và một trong số các oxit kia của Fe nhưng phức tạp hơn do các oxit này phản ứng với HNO3 có tạo NO.

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

môt số chú ý khi giải toán hóa vô cơ

Đăng ngày 8/31/2009 7:54:11 PM | Thể loại: Tư liệu tham khảo | Lần tải: 117 | Lần xem: 1 | Page: 1 | FileSize: 0.03 M | File type: doc
1 lần xem

đề thi môt số chú ý khi giải toán hóa vô cơ, Tư liệu tham khảo. . Chúng tôi trân trọng giới thiệu tới đọc giả đề thi môt số chú ý khi giải toán hóa vô cơ .Để chia sẽ thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời các bạn đang cần cùng tham khảo , đề thi môt số chú ý khi giải toán hóa vô cơ trong chuyên mục Tư liệu tham khảo được chia sẽ bởi bạn Dũng Lê Hoàng tới mọi người nhằm mục đích tham khảo , tài liệu này đã chia sẽ vào chủ đề Tư liệu tham khảo , có tổng cộng 1 trang, thuộc file .doc, cùng mục còn có Đề thi Hóa học Khác (Hóa học) ,bạn có thể download miễn phí , hãy giới thiệu cho cộng đồng cùng tham khảo    Một số phương pháp giải toán hóa Tác giả: thanhtam12a1 đưa lên lúc: 13:54:22 Ngày 14-01-2008 Phương pháp đại số + Viết phương trình Phản ứng, cho biết thêm + Đặt ẩn số cho những đại lượng cần tìm sao cho đơn thuần, nói thêm + Tính theo PTPU và đề bài cho để lập những PT toán học,còn cho biết thêm + Giải những PT hay hệ PT này và biện luận kết quả giả dụ cần, bên cạnh

http://tailieuhoctap.com/dethitulieuthamkhao/mot-so-chu-y-khi-giai-toan-hoa-vo-co.pk0ruq.html

Nội dung

Cũng như các tài liệu khác được thành viên chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu tiền từ bạn đọc ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể download Download tài liệu,đề thi,mẫu văn bản miễn phí phục vụ học tập Một số tài liệu download lỗi font chữ không xem được, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác tại đây : tìm kiếm đề thi Tư liệu tham khảo






Một số phương pháp giải toán hóa
Tác giả: thanhtam12a1 đưa lên lúc: 13:54:22 Ngày 14-01-2008
Phương pháp đại số + Viết phương trình Phản ứng. + Đặt ẩn số cho các đại lượng cần tìm sao cho đơn giản. + Tính theo PTPU và đề bài cho để lập các PT toán học. + Giải các PT hay hệ PT này và biện luận kết quả nếu cần. Nhận xét: Đây là một cách không hay nhưng lại được áp dụng nhiều do thói quen, cần hạn chế làm theo cách này vì: - Một số bài có hệ PT rất phức tạp, không giải được về mặt toán học ( số PT ít hơn ẩn ), rất khó để biện luận để tìm ra đại lượng cần tìm. - Tính chất toán học của bài toán đã lấn át tính chất hóa học, làm tính chất hóa học bị lu mờ --> không có tác dụng khắc sâu kiến thức hóa học, làm giảm tác dụng của bài tập. Ví dụ: Để m gam bột Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp A gồm Fe và các oxit Fe. Cho hỗn hợp tan hoàn toàn trong HNO3 thu được 2,24 l NO duy nhất. Tính m.                             Giải 1. Phương pháp đại số:      Fe + 4HNO3 ---> Fe(NO3)3 + NO + 2H2O          (I)      3FeO + 10HNO3 ---> 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O      3Fe3O4 + 28HNO3 ---> 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O      Fe2O3 + 6HNO3 ---> 2Fe(NO3)3 + 3H2O Đặt số mol Fe,FeO,Fe3O4,Fe2O3 lần lượt là a,b,c,d. Ta có các PT sau:   mA = 56a + 72b + 232c + 160d = 12   (1)   nFe = a + b + 3c + 2d = m/56   (2)   nO trong oxit = b + 4c + 3d = (12-m)/16   (3)   nNO = a + b/3 + c/3 = 0,1    (4) Có 4 phương trình 5 ẩn số nên phải biện luận, đề không yêu cầu tính a,b,c,d nên ta tính vế trái của 2 hoạc 3 --> m. Để làm điều đó ta có thể tổ hợp 1,4 để được vế trái của 2 hoạc khử a của 1,4 để thu được vế trái của 3 Kết quả: m = 10,08 g 2. Phương pháp bảo toàn khối lượng: nFe(NO3)3 = nFe = m/56 nHNO3 = nNO + 3nFe = 0,1 + 3m/56 nH2O = 1/2 nHNO3 Thay các giá trị vào PT: mA + mHNO3 = mFe(NO3)3 + mNO + mH2O ---> m = 10,08 g 3. Phương pháp bảo toàn e:  ne Fe nhường = ne do O2 thu + ne do N5+ thu   3m/56 = (12-m).4/32 + 0,1.3 ---> m = 10,08 g 4. Suy biến của PP bảo toàn e: Giả sử hỗn hợp chỉ gồm có Fe và Fe2O3 PU:  4Fe + 3O2 ---> 2Fe2O3 ---> nFe = 4/3nO2 = 4/3 . (12-m)/32 Số mol Fe trong A: = m/56 -  4/3 . (12-m)/32 Theo  (I) --> nFe = nNO ---> m/56 -  4/3 . (12-m)/32 = 0,1 ---> m = 10,08 Ta có thể qui hỗn hợp A gồm có Fe và một trong số các oxit kia của Fe nhưng phức tạp hơn do các oxit này phản ứng với HNO3 có tạo NO.