Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    Số:     21/2008/TT-BGDĐT                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc          

         

                 Hà Nội, ngày 22  tháng 04  năm 2008

 

THÔNG TƯ

              ớng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục

 

 

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn c Thông tư s 01/2007/TT-VPCP ngày 31 tháng 7 năm 2007 ca Văn phòng Chính phủớng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Sau khi thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưng Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào to hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục.

 

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh và đi tượng áp dụng

 a) Thông tư này hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục;

 b) Thông tư này áp dng đối với các cá nhân đang công tác trong ngành giáo dc, các nhà trưng và cơ sở giáo dục khác (sau đây gi chung là cơ sở giáo dục), các đơn vị trực thuộc Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, và các tổ chức, cá nhân có liên quan.  

 

2. Mục tiêu của công tác thi đua, khen thưởng

Công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục nhằm tạo động lực động viên, khuyến khích và tôn vinh các tập thể, cá nhân phát huy truyền thống yêu nưc, hăng hái thi đua “Dạy tốt - Học tốt”, năng đng,  lao động sáng tạo, vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển của ngành giáo dục.

 

3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

a) Nguyên tắc thi đua và xét tặng các danh hiệu thi đua:

- Thi đua tự nguyện, tự giác, công khai;

1

 


- Thi đua đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển;

- Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả của phong trào thi đua; cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua phi có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu thi đua, ch tiêu thi đua; trường hợp không đăng ký thi đua s không được xem xét, công nhận các danh hiệu trong các phong trào thi đua thường xuyên.

b) Nguyên tắc khen thưởng:

- Việc khen thưởng phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, dân chủ và kịp thời trên cơ s đánh giá đúng hiệu quả công tác của các tập thể và cá nhân; coi trọng chất lượng theo tiêu chuẩn, không gò ép đ đạt sốợng; việc khen thưng đối với tập thể, cá nhân không bắt buộc theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới đưc khen thưởng mức cao hơn; thành tích đến đâu khen thưng đến đó; thành tích đt đưc trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì đưc xem xét, đề nghị khen thưởng với mức càng cao;

- Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đi tượng;

- Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đi tưng khen thưởng;

- Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

 

II. THI ĐUA VÀ DANH HIU THI ĐUA NGÀNH GIÁO DỤC

1. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua ngành giáo dục

a) Thi đua thường xuyên: là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt nhất công việc hằng ngày, hằng tháng, hằng quý, hằng năm ca cơ quan, đơn v, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Đối với tổ, khối chuyên môn, tổ hành chính, khoa, phòng, tổ bộ môn và cả nhà trường, cơ sở giáo dục; các tổ, phòng, ban và tương đương của phòng giáo dục và đào tạo và cả phòng giáo dục và đào tạo; các phòng, ban và tương đương của sở giáo dục và đào tạo và cả sở giáo dục và đào tạo (sau đây gi chung là đi tượng 1), việc bình xét thi đua được thực hiện theo năm hc. Trong năm hc, cơ sở giáo dục được chia theo khối, theo cụm, theo vùng, theo khu vực; các phòng giáo dục và đào tạo trong tỉnh chia theo cụm, các sở giáo dục và đào tạo chia theo vùng, miền đ giao ưc thi đua. Thực hiện đăng ký giao ưc thi đua giữa các cá nhân, tập thể, đơn vị; những cá nhân, tập thể có đăng ký thi đua mi được bình xét danh hiệu thi đua. Kết thúc năm học tiến hành tổng kết và bình xét danh hiệu thi đua.

- Đối với các đơn v trực thuộc Bộ, đơn vị thuộc Bộ (Văn phòng Bộ, Cục, Vụ, Viện, Phòng, ban, hoặc đơn v tương đương) và các cá nhân là cán bộ, công chức, công nhân, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn v trong ngành (sau đây gi chung là đi tượng 2) việc bình xét thi đua tính theo năm dương lịch. Thực hiện đăng ký giao ưc thi đua giữa các cá nhân, tập thể, đơn vị; những cá nhân, tập thể có đăng ký thi đua mi được bình xét danh hiệu thi đua. Kết thúc năm dương lịch tiến hành tổng kết và bình xét danh hiệu thi đua.

b) Thi đua theo đợt: là hình thức thi đua do cơ sở giáo dục phát động theo chủ đề, chủ điểm, hằng tháng, học kỳ để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học; Phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào to phát đng thi đua theo đt, theo chuyên đề, hội thi nhằm thực hiệ

1

 


n các chuyên đ, chương trình, đề án, hoặc giải quyết những nhiệm vụ đột xuất của ngành trong một thời gian nhất định. 

Khi sơ kết, tổng kết thi đua theo đợt có đánh giá kết quả, tác dụng của phong trào, công khai lựa chọn, bình xét, biểu dương, khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu xuất sắc, tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến trong ngành giáo dục.

  1. Tiêu chuẩn và việc bình xét danh hiệu thi đua

a) Danh hiệu Lao động tiên tiến

- Tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến:

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ đưc giao, đt năng suất và chất lượng cao;

+ Chấp hành tốt chủ trương, chính sách ca Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tựng; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;

+Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ;

+ Có đo đức, lối sống lành mạnh.

- Việc bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến áp dụng cụ thể đối với ngành giáo dục:

+ Đối với nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp, các cơ sở giáo dục thưng xuyên (sau đây gọi là giáo viên) phải chấp hành tốt chủ trương, chính sách ca Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực tựng; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua; tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ; có đo đức, lối sống lành mạnh; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đưc giao, đt năng suất và chất lượng cao cụ thể là: thực hiện đúng, đ chương trình, thực hiện nghiêm túc quy chế, quy định của ngành, của cơ sở giáo dục như: soạn bài, chấm bài, lên lớp, kiểm tra đánh giá học sinh, sử dụng đồ dùng dạy học, hồ sơ, s sách đy đ theo quy định; giảng dạy đạt chất lượng tốt trong cả năm học nhất là thông qua các kỳ hội giảng, thao giảng đưc đồng nghiệp đánh giá xếp loại và suy tôn; đạt hiệu quả cao trong giáo dục học sinh theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục; tổ chức, quản lý tốt học sinh, quan tâm giáo dục học sinh cá biệt (nếu có), chăm lo giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa nhà trưng, gia đình và các lực lượng xã hội phối hợp giáo dục học sinh trong và ngoài nhà trường;

+ Đối với giảng viên giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học phải chấp hành tốt chủ trương, chính sách ca Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực tựờng; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua; tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học; có đo đức, lối sống lành mạnh; hoàn thành tốt nhiệm vụ đưc giao, đt năng suất và chất lượng cao cụ thể là: giỏi về chuyên môn, có uy tín với đồng nghiệp, được sinh viên kính trọng, thực hiện mục tiêu đào tạo có chất lượng và hiệu quả. Thực hiện vượt mức khối lượng, nội dung kiến thức của môn học theo chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào to, theo đúng lịch trình giảng dạy của khoa, trường. Bài giảng đảm bảo tính chính xác, khoa học, cập nhật được những thông tin, thành tựu khoa học mới, sát đi tượng và thực tiễn Việt Nam. Thông qua các bài tập, thí nghiệm, thực hành, thực tập bổ sung, củng cố lý thuyết, có những giải pháp để rèn luyện phương pháp thực nghiệm khoa học; hình thành kỹ năng, phẩm chất, năng lực nghề nghiệp cho sinh viên; hướng dẫn sinh viên hoàn thành đúng thời hạn tiểu luận, bài tập lớn, thiết kế, khoá luận, đồ án, luận văn tốt nghiệp.

1

 


+ Đối với cán bộ, công chức, công nhân viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị phải hoàn thành tốt nhiệm vụ đưc giao, đt năng suất và chất lượng cao; chấp hành tốt chủ trương, chính sách ca Đảng, pháp luật của nhà nước, có tinh thần tương trợ; tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức tích cực trong việc cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính nâng cao năng sut lao đng; có đo đức, lối sống lành mạnh.

+ Danh hiệu Lao động tiên tiến được xét tặng hằng năm, mi năm xét tặng một lần. Đối với các cá nhân thuộc đi tượng 1 việc xét tặng vào thời điểm kết thúc năm hc; đối với các cá nhân thuộc đi tượng 2  xét tặng vào cuối năm dương lịch;

+ Đối với các cá nhân thuộc đi tượng 1 đu năm học phải có đăng ký thi đua; đối với các cá nhân thuộc đi tượng 2 đu năm dương lịch phải đăng ký thi đua. Các cá nhân có đăng ký thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao (bao gồm hoàn thành sốợng và chất lượng các công việc đưc giao đt năng suất, chất lượng hiệu quả cao) mới đưc đưa vào danh sách để Hội đng Thi đua-Khen thưởng xét công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến. Những ngưi đạt danh hiệu Lao động tiên tiến phải được lựa chọn trong số những người hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

+ Các đi tưng quy định tại điểm a, khoản 1, mục II được cử đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưi 01 năm, nếu đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên, chấp hành tốt các quy định của các cơ s đào tạo, bồi dưỡng thì căn cứ  kết quả học tập kết quả công tác tại cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục để bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến. Trường hợp đi học tập, đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên, thì năm đó được xếp tương đương danh hiu Lao động tiên tiến đ làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng khác;

+ Đi tưng 1 và đi tượng 2, trong một năm nghỉ làm việc từ 2 tháng liên tục trở lên (từ 40 ngày trở lên theo chế độ làm việc) thì không thuộc diện xem xét, bình bầu danh hiệu Lao động tiên tiến;

+ Đi tưng 1 và đi tượng 2, chuyển công tác, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu Lao động tiên tiến trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ. Đối với các cá nhân thuộc đi tượng 1 có thời gian công tác từ tháng 9 năm trưc đến hết tháng 3 năm sau (tính theo năm học), các cá nhân thuộc đi tượng 2 có thời gian làm việc từ 10 tháng trở lên (trong năm) trước khi có quyết định chuyển công tác thì đơn vị cũ xem xét bình bầu danh hiệu Lao động tiên tiến.

b) Danh hiệu Chiến sĩ  thi đua cơ s

- Tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ  thi đua cơ sở:

+ Đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu Lao động tiên tiến;

+ Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới đtăng năng sut lao động.

- Việc áp dụng cụ thể tiêu chuẩn có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật đtăng năng sut lao động đối với ngành giáo dục trong việc bình xét danh hiệu Chiến sĩ  thi đua cơ snhư sau:

+ Đối với giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng: có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới vào giảng dạy để nâng cao chất lượng giảng dạy và  hiệu quả đào to, được Hội đồng khoa học cấp cơ s đánh giá và công nhận;

1

 


+ Đối với giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp: có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật do Hội đồng khoa học của trường công nhận và được áp dụng trong phạm vi nhà trường;

+ Đối với giảng viên: có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới vào giảng dạy nhằm đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy nâng cao hiệu quả đào tạo hoặc những đề tài nghiên cứu khoa học được Hội đồng khoa học cấp trường trở lên đánh giá, xếp hạng từ khá trở lên và được áp dụng trong quá trình đào tạo, sản xuất đem lại hiệu quả thiết thực;

- Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ s được xét tặng hằng năm, mi năm xét tặng một lần. Cụ thể đối với các cá nhân thuộc đi tượng 1 việc xét tặng vào thời điểm kết thúc năm hc; đối với các cá nhân thuộc đi tượng 2  xét tặng vào cuối năm dương lịch;

- Chiến sĩ thi đua cơ s được lựa chọn trong số cá nhân tiêu biểu đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, cá nhân đó nhất thiết phải có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ đ tăng năng sut lao đng, được Hội đồng khoa học cấp cơ sở xét công nhận;

+Việc thành lập Hội đồng khoa học cấp cơ sở xét công nhận cải tiến sáng kiến kỹ thuật của các giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung tâm học tập cộng đồng do phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện quyết định; của các giáo viên trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên do sở giáo dục và đào tạo quyết định; của các giáo viên, giảng viên, công chức, viên chức thuộc các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đng, đại học, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ do giám đốc, hiệu trưởng, thủ trưng cơ quan, đơn vị quyết định. Thành phần Hội đồng khoa học gồm những thành viên có trình độ chuyên môn, quản lý, có năng lc đánh giá, thẩm định các sáng kiến, kinh nghiệm hoặc các giải pháp trong quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

c) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ:

- Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ được xét tặng cho những cá nhân tiêu biểu trong số những cá nhân có 03 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và thành tích, sáng kiến cải tiến kỹ thuật của cá nhân đó có phạm vi ảnh hưng đối với ngành giáo dục; 

- Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ được xét tặng thường xuyên hằng năm;

d) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc:

- Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quc được xét tặng cho những cá nhân tiêu biểu trong số những cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn th Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thành tích, sáng kiến cải tiến kỹ thuật của cá nhân đó có nh hưởng trong phạm vi toàn quốc; 

- Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quc được xét tặng thường xuyên hằng năm;

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A, liên tc đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ s” các năm 2001, 2002, 2003  thì kết thúc năm 2003 ông Nguyn Văn A đ điều kiện để xét danh hiệu “ Chiến sĩ thi đua cấp Bộ “ (hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) lần thứ nhất vào năm 2003; tiếp theo các năm 2004, 2005, 2006  ông Nguyn Văn A phải tiếp tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” thì kết thúc năm 2006  ông Nguyn Văn A mi đ điều kiện đ được xét danh hiệu “ Chiến sĩ thi đua cấp Bộ “ (hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) lần thứ hai và trên cơ s đó ông Nguyn Văn A năm 2007 mi đ điều kiện đ được xét phong tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

đ) Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến 

1

 


- Tiêu chuẩn danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến:

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

+ Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

+ Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

+ Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách ca Đảng, pháp luật của Nhà nước.

-Việc bình xét danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến được thực hiện cụ thể như sau:

+ Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến được xét tặng hằng năm, mi năm xét tặng một lần vào thời điểm kết thúc năm hc đối với các tập thể thuộc đi tượng 1 và kết thúc năm dương lịch đối với các tập thể thuộc đi tượng 2;  

+ Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến là danh hiệu của tập thể tiêu biểu được lựa chọn trong số các tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ;

+ Trong 4 tiêu chuẩn đ được xét công nhận danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, tiêu chuẩn 1: Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao, cụ thể hoá trong nhà trưng như sau: 

Đối với cơ sở giáo dục mầm non: đảm bảo chỉ tiêu phát triển vững chắc, có nhiều biện pháp huy động trẻ em đến lớp; cải tiến chăm sóc giáo dục trẻ, làm tốt công tác phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ cho cha mẹ các cháu và cộng đng; đại bộ phận trẻ em trong nhà trường có sức khoẻ ở kênh A, không có dịch bệnh, ngộ độc, tai nạn xảy ra trong nhà trưng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; xây dựng nhà trường xanh-sạch-đẹp; chất lưng chuyên môn được phòng giáo dục và đào tạo xếp loại từ khá trở  lên;

Đối với trường tiểu học: Thực hiện nghiêm túc chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học theo quy định; tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ; có biện pháp, đ huy động học sinh đi học, duy trì sĩ số; cải tiến phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả đào to; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng nhà trường xanh-sạch-đp. Trong trường không có biểu hiện gian dối trong quá trình đánh giá cho điểm, xếp loại học sinh; chất lưng chuyên môn được phòng giáo dục và đào tạo kiểm tra đánh giá xếp loại chất lượng giáo dục đạt loại khá trở lên;

Đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường trung học phổ thông có nhiều cấp học và các trung tâm giáo dục thường xuyên: Thực hiện nghiêm túc chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học theo quy định; tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh kém theo đúng quy định của ngành; có biện pháp, giải pháp để  cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy không còn hiện trạng thầy đọc, trò chép trong giờ lên lớp; phát huy khả năng ch động, sáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức mới; thực hiện đúng, đủ, nghiêm túc kế hoạch tuyển sinh đầu cấp; kế hoạch phát triển giáo dục, bảo đảm phát triển sốợng vững chắc; gắn hoạt động của nhà trường với thực tiễn và các mục tiêu kinh tế-xã hội của đa phương. Trong trường không có biểu hiện gian lận, tiêu cực trong kiểm tra, đánh giá cho điểm, xếp loại học sinh, không có tiêu cực trong thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp trung học phổ thông, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng nhà trường xanh-sạch-đẹp; chất lượng chuyên môn được phòng giáo dục và đào to (đối với trường trung học cơ s), được sở giáo dục và đào tạo kiểm tra đánh giá xếp loại khá trở lên;

1

 


Đối với trường trung cấp chuyên nghiệp: Thực hiện nghiêm túc chương trình, nội dung, kế hoạch đào to theo quy đnh và đáp ứng nhu cầu xã hội; có đ đ cương bài giảng và giáo án phù hợp với bài giảng, có đồ dùng, dụng cụ thiết bị cần thiết cho học sinh thực hành, thực tập; đổi mới phương pháp giảng dạy môn học phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu hướng phát triển khoa học kỹ thuật của ngành chuyên môn; có đóng góp tích cực vào việc biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy cũng như nghiên cứu khoa học, thực nghiệm khoa học kỹ thuật và lao động sản xuất trong nhà trưng; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng nhà trường xanh-sạch-đẹp. Không có các biểu hiện tiêu cực gian dối trong kiểm tra, cho đim đánh giá, thi tốt nghiệp và các tệ nạn xã hội trong trường.

Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Trên cơ s chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào to ban hành, các nhà trường phải bổ sung, hoàn thiện chương trình chi tiết cho tất cả các ngành, các hệ đào tạo trong trường; gắn quá trình đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường với thực tiễn cuộc sống; biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo đảm bảo phục vụ tốt cho việc giảng dạy và đào tạo; phong trào nghiên cứu khoa học đối với các cán bộ giảng dạy trong trường phải thiết thực, hiệu quả; đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin, các thiết bị hiện đại vào hoạt động dạy và học; có nhiều biện pháp hướng dẫn, bồi dưng phương pháp học tập như phương pháp tự học, tự tìm và vận dụng tri thức; hướng dẫn nghiên cứu khoa học cho sinh viên, học viên; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng nhà trường xanh-sạch-đẹp. Không có các biểu hiện tiêu cực gian dối trong kiểm tra, cho đim đánh giá, thi tốt nghiệp, khoá luận, đồ án, luận văn và các tệ nạn xã hội trong trường.

e) Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc 

-Tiêu chuẩn danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc:

+ Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

+ Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

+ Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ đưc giao, trong đó có ít nht 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến

+ Có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ  thi đua cơ s và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

+ Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách ca Đảng, pháp luật của Nhà nước.

-Việc bình xét danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc được thực hiện cụ thể như sau:

+ Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc là tập thể tiêu biểu, xuất sắc được lựa chọn trong số các Tập thể lao động tiên tiến đạt các tiêu chuẩn theo quy định trên.

+ Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc được xét tặng hằng năm, mi năm xét tặng một lần vào thời điểm kết thúc năm học đối với các tập thể thuộc đi tượng 1, năm dương lch đối với các tập thể thuộc đi tượng 2.

f) Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Tiêu chuẩn Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

+ Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ đưc giao trong năm hc đối với các tập thể thuộc đi tượng 1 hoặc trong năm dương lịch đối với các tập thể thuộc đi tượng 2; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

1

 


+ Có nhân tố mới, mô hình mới đcác nhà trường, các đơn vị trực thuộc Bộ, các đơn vị  thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo học tập;

+ Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

- Việc bình xét Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo được thực hiện cụ thể như sau:

+ Những tập thể tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ năm học hoặc nhiệm vụ công tác được giao; có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong ngành giáo dục học tập; được bình chọn, suy tôn là đơn vị xuất sắc trong các khối thi đua của Bộ Giáo dục và Đào to đạt các tiêu chuẩn theo quy định; 

+ Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào to được xét tặng hằng năm, mi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm học đối với các tập thể thuộc đi tượng 1 hoặc năm dương lịch đối với các tập thể thuộc đi tượng 2;

+ Sốợng cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng cho các sở giáo dục và đào to đưc quy đnh theo 7 vùng thi đua như sau:  Vùng 1: Các tỉnh Tây Bắc, Đông Bắc và Trung du Bắc bộ (Đin Biên, Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hoà Bình, Bắc Giang, Thái Nguyên và Phú Thọ); vùng 2: các tỉnh Đồng bằng Bắc bộ (Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và Thái Bình); vùng3: các tỉnh Bắc Trung bộ (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế); vùng 4: các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Đnh, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng); vùng 5: các tỉnh miền Đông Nam bồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Ninh Thuận và Bình Thuận); vùng 6: các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long (Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bc Liêu và Cà Mau); vùng 7: năm thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ). Kết thúc năm hc, trên cơ sở bình xét và suy tôn của từng vùng, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ lựa chọn những sở giáo dục và đào tạo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm hc, đt, vượt mức các lĩnh vực công tác để tặng cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Sốợng và quy trình xét tặng cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho các phòng giáo dục, các cơ sở giáo dục, đưc quy đnh như sau: Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, thủ trưng các trưng, đơn vị trực thuộc Bộ báo cáo thành tích và có tờ trình  đề nghị Bộ trưởng tặng cờ. Trên cơ sở thành tích của các đơn vị và kết quả theo dõi kiểm tra của các vụ chức năng, Thường trực Hội đng Thi đua, khen thưởng ngành xem xét, lựa chọn, trình Bộ trưởng tặng cờ thi đua của Bộ cho 07 phòng giáo dục và đào tạo tiêu biểu, xuất sắc nhất thuộc 7 vùng thi đua trong cc; 07 đơn vị thuộc giáo dục mầm non; 21 đơn vị thuộc giáo dục phổ thông (tiểu học: 07, trung học cơ sở: 07; và trung học phổ thông: 07); 04 đơn vị thuộc giáo dục chuyên nghiệp; 07 đơn vị thuộc giáo dục đại học; 04 đơn vị thuộc giáo dục thưng xuyên; và 05 đơn vị thuộc các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc Bộ, và các trường trực thuộc Bộ không thuộc các cấp học trên.

g) Cờ thi đua của Chính phủ.

1

 


- Hằng năm, theo năm học hoặc theo năm dương lịch, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào to đề nghị Thủớng Chính phủ quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” cho những tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây:

+ Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ đưc giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc;

+ Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cảớc học tập;

+ Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

- Việc bình xét Cờ thi đua của Chính phủ áp dụng cụ thể đối với ngành giáo dục:

+ Những tập thể tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ năm học hoặc nhiệm vụ công tác được giao, có nhân tố mới, mô hình mới để toàn ngành giáo dục học tập, được bình chọn, suy tôn là đơn vị xuất sắc nhất trong các khối thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Sốợng Cờ thi đua của Chính phủ: Hằng năm, Bộ Giáo dục và Đào to đăng ký vi Ban Thi đua-Khen thưng Trung ương sợng Cờ thi đua của Chính phủ;  

+ Đối với các cơ sở giáo dục, các tổ chức thuộc Bộ: Kết thúc năm học, hoặc kết thúc năm dương lch trên cơ sở thành tích xuất sắc, vượt trội, có nhân tố mới, mô hình mới đ các đơn vị khác trong khối học tập, đơn vị gửi hồ sơ v Thường trực Hội đng Thi đua-Khen thưng ngành. Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng ngành xem xét bỏ phiếu trình Bộ trưng xét đề nghị Thủớng Chính phủ tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”;

h) Danh hiệu Anh hùng Lao động, danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú:

- Danh hiệu Anh hùng Lao đng được xét hằng năm, thực hiện theo Điều 61 Luật Thi đua, Khen thưng và Điều 63 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

- Danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú được xét và công bố hai năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11, thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú.

 

3. Thẩm quyền quyết định công nhận các danh hiệu thi đua

a) Các trưng, đơn vị trực thuôc Bộ khi kết thúc năm học (hoặc năm dương lịch) có hồ sơ đề nghị Hội đng Thi đua - Khen thưởng ngành xem xét trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo, danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc.

b) Các đơn vthuộc Bộ, các đơn v sự nghiệp, các đơn vị doanh nghiệp thuộc Bộ có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, có con dấu riêng: Thanh tra, các Cục, Văn phòng Bộ, cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh; Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Học viện Quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục thành phố Hồ Chí Minh, Báo Giáo dục và Thời đại, Tạp chí Giáo dục; Nhà xuất bản Giáo dục, Công ty thiết bị Giáo dục I, Công ty thiết bị Giáo dục II, Viện Nghiên cứu Thiết kế trường học, Trung tâm Lao đng Hư

1

 


ớng nghiệp, thì thủ trưng các đơn v đó được xem xét, quyết định công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở và Tập thể lao động tiên tiến .

c) Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào to ngoài các đơn v quy định tại điểm b, khoản 3, mục II của Thông tư này, khi kết thúc năm dương lịch tiến hành bình xét thi đua và gửi kết quả về Hội đng Thi đua - Khen thưng cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, bầu chọn, báo cáo và trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở và Tập thể lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc.

Đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, trên cơ s đề nghị của Hội đng Thi đua - Khen thưng cơ quan Bộ Giáo dục và Đào to, Thường trực Hội đng Thi đua - Khen thưởng ngành giáo dục xem xét, bầu chọn trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận.

 

III. HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

1. Hình thức khen thưởng:

a) Khen thưng thường xuyên: là hình thức khen thưng được tiến hành thưng xuyên hàng năm cho các tập thể và cá nhân đã đạt thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ năm học hoặc thực hiện kế hoạch hàng năm;

b) Khen thưng theo các chuyên đề: là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt thành tích xuất sắc khi sơ kết, tổng kết thực hiện các chương trình mục tiêu, các chuyên đề cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy, hội thi. Hình thức khen thưng theo chuyên đề gắn liền với kế hoạch chỉ đạo trực tiếp của các vụ, cục, thanh tra, các đơn vị trực thuộc Bộ đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

c) Khen tng đột xuất: là hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân đã đt đưc thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc có tác dụng nêu gương trong toàn ngành ví d như: có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, chống tham nhũng, tiêu cực hoặc có những phát minh sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc cấp nhà nước hoặc đoạt giải thưởng cao trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;

d) Khen thưởng quá trình cống hiến: là hình thức khen thưng cho cá nhân tham gia trong các giai đoạn cách mạng, có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc thực hiện theo quy định tại khoản 1, các Điều 20, 21, 22, 23, 24, 28, 29 và 30 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

e) Khen thưởng theo niên hạn trong ngành giáo dục: là hình thức khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” cho cá nhân;

g) Khen thưng đối ngoại: là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân ngưi nưc ngoài đã có thành tích, có công đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 

1

 


2. Tiêu chuẩn khen thưởng

a) Tiêu chuẩn khen thưng Huân chương, Huy chương Hữu nghị, Danh hiệu vinh dự nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưng Nhà nước, Bằng khen của Thủớng Chính phủ thực hiện  theo quy định tại Chương III Lut Thi đua, Khen thưng; Chương III Ngh định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưng và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú thực hiện theo Thông tư hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Tiêu chuẩn khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”được thực hiện theo Quyết định số 26/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” và Quyết định số 27/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”. 

c) Tiêu chuẩn Khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: là hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào to đối với tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:

- Đối với cá nhân:

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách ca Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

+  02 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở;

+ Lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đt thi đua theo đt, theo chuyên đề, hội thi hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào to phát động;

+ Có thành tích đột xuất, nêu gương người tốt việc tốt, tiêu biểu có tác dụng giáo dục, học tập trong ngành hoặc có quá trình cống hiến xây dựng trường nhân dịp kỷ niệm thành lập trường;

- Đối với tập thể:

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đưc giao và đạt 02 lần liên tục danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, hoặc những tập thể lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đt thi đua theo đt, theo chuyên đề, hội thi hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào to phát động;

+ Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua;

+ Bảo đm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

+ Thực hiện tốt các chế đ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;

+ Tổ chức Đng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

- Đối với các tập thể, cá nhân ngoài ngành giáo dục trong và ngoài nước có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho phát triển giáo dục và đào to đu đưc xét và đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

1

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

Thông tư 21 của BGD

Đăng ngày 12/15/2010 12:11:31 AM | Thể loại: Thi đua khen thưởng | Lần tải: 0 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.51 M | File type: doc
0 lần xem

đề thi Thông tư 21 của BGD, Thi đua khen thưởng. . Chúng tôi giới thiệu tới đọc giả thư viện Thông tư 21 của BGD .Để giới thiệu thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn tài liệu tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời các bạn đang tìm cùng tham khảo , Thư viện Thông tư 21 của BGD thuộc chủ đề Thi đua khen thưởng được chia sẽ bởi user Tâm Võ Thanh tới mọi người nhằm mục đích học tập , tài liệu này đã đưa vào chủ đề Thi đua khen thưởng , có 1 trang, thuộc file .doc, cùng danh mụ còn có Đề thi Giáo dục Công dân Khác (Giáo dục Công dân) ,bạn có thể tải về free , hãy giới thiệu cho mọi người cùng học tập BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số: 21/2008/TT-BGDĐT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2008   THÔNG TƯ Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định

http://tailieuhoctap.com/dethithiduakhenthuong/thong-tu-21-cua-bgd.zhbewq.html

Nội dung

Cũng như các giáo án bài giảng khác được thành viên chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích học tập , chúng tôi không thu tiền từ thành viên ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể tải tiểu luận miễn phí phục vụ nghiên cứu Một số tài liệu tải về lỗi font chữ không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác tại đây : tìm kiếm đề thi Thi đua khen thưởng


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: 21/2008/TT-BGDĐT


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2008


THÔNG TƯ
Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục


Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-VPCP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Sau khi thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục.

I. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Thông tư này hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục;
b) Thông tư này áp dụng đối với các cá nhân đang công tác trong ngành giáo dục, các nhà trường và cơ sở giáo dục khác (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục), các đơn vị trực thuộc Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Mục tiêu của công tác thi đua, khen thưởng
Công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục nhằm tạo động lực động viên, khuyến khích và tôn vinh các tập thể, cá nhân phát huy truyền thống yêu nước, hăng hái thi đua “Dạy tốt - Học tốt”, năng động, lao động sáng tạo, vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển của ngành giáo dục.

3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
a) Nguyên tắc thi đua và xét tặng các danh hiệu thi đua:
- Thi đua tự nguyện, tự giác, công khai;
- Thi đua đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển;
- Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả của phong trào thi đua; cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu thi đua, chỉ tiêu thi đua; trường hợp không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu trong các phong trào thi đua thường xuyên.
b) Nguyên tắc khen thưởng:
- Việc khen thưởng phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, dân chủ và kịp thời trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả công tác của các tập thể và cá nhân; coi trọng chất lượng theo tiêu chuẩn, không gò ép để đạt số lượng; việc khen thưởng đối với tập thể, cá nhân không bắt buộc theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức càng cao;
- Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng;
- Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng;
- Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

II. THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA NGÀNH GIÁO DỤC
1. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua ngành giáo dục
a) Thi đua thường xuyên: là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt nhất công việc hằng ngày, hằng tháng, hằng quý, hằng năm của cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Đối với tổ, khối chuyên môn, tổ hành chính, khoa, phòng, tổ bộ môn và cả nhà trường, cơ sở giáo dục; các tổ, phòng