Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 


ÔN THI TỐT NGHIỆP

 

PHẦN II : ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC TRONG CHỌN GIỐNG

 

 

Câu 1: Hoocmôn Insulin được sử dụng để điều trị bệnh:

A. Bệnh đái tháo đường B. Bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em

C. Rối loạn hoocmôn nội tiết D. Bệnh nhiễm trùng

Câu 2: Thành tựu hiện nay do công nghệ ADN tái tổ hợp đem lại là:

A. sản xuất với số lượng lớn các sản phẩm sinh học.

B. tạo nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú cho quá trình chọn lọc.

C. tăng cường hiện tượng biến dị tổ hợp.

D. hạn chế tác động của các tác nhân đột biến.

Câu 3: Phát biểu nào dưới đây về kỹ thuật ADN tái tổ hợp là không đúng.

A. Các đoạn ADN được cẳt ra từ 2 phân tử ADN cho và nhận sẽ nối với nhau nhờ xúc tác của enzim ADN – ligaza.

B. Có hàng trăm loài enzim ADN- restrictaza khác nhau có khả năng nhận biết và cắt các phân tử ADN thích hợp ở các vị trí đặc hiệu, các enzim này chỉ được phân lặp từ tế bào động vật bật cao.

C. ADN tái tổ hợp tạo ra do kết hợp các đoạn ADN từ các tế bào, các cơ thể, các loài, có thể rất xa nhau trong hệ thống phân loại.

D. ADN dùng trong kỹ thuật tái tổ hợp được phân lặp từ các nguồn khác nhau, có thể từ cơ thể sống hoặc tổng hợp nhân tạo.

Câu 4: Mục đích của kỹ thuật di truyền.

A. Gây ra đột biến gen.

B. Tạo biến dị tổ hợp.

C. Gây ra đột biến nhiễm sắc thể.

D. Điều chỉnh, sửa chữa gen, tạo ra gen mới, gen “ lai ”.

Câu 5: Có 4 dòng được ký hiệu A, B, C, D -  Người ta thực hiện phép lai……

 Dòng A  x  Dòng B    ->   Dòng E

 Dòng C  x  Dòng D    ->   Dòng F

 Dòng E  x  Dòng  F   ->    Dòng H

 Sơ đồ trên thể hiện phép lai nào ?

A. Lai cải tiến B. Lai khác thứ

C. Lai khác dòng đơn D. Lai khác dòng kép

Câu 6: Nguyên tắc để khắc phục hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa về mặt di truyền là…

A. làm thay đổi số lượng NST

B. làm thay đổi cấu trúc NST

C. làm cho mỗi NST đều có 1 NST tương đồng

D. làm thay đổi cách sắp xếp gen trên NST.

Câu 7: Phương pháp gây đột biến nhân tạo trong chọn giống động vật được sử dụng rất hạn chế vì :

A. Động vật bậc cao ít bị phát sinh đột biến .

B. Không thể gây đột biến nhân tạo trên động vật bậc cao.

C. Cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể và chúng rất nhạy cảm , dễ bị chết khi chịu tác động của các tác nhân lý hoá .

D. Thường tạo ra các đột biến có hại .

Câu 8: Cơ thể lai có biểu hiện ưu thế  lai rõ nhất ở phép lai nào sau đây ?

A. AABBD       x         AABBDD B. AABBdd       x         aabbDD

C. AaBbD         x         AaBbDd D. AaBbDd       x         aabbdd

Câu 9: Trên thực tế việc gây đột biến nhân tạo để tạo và chọn giống thường không có hiệu quả đối với động vật bậc cao vì.

A. Động vật có tính nhạy cảm nhanh.

B. Động vật bậc cao ít phát sinh đột biến do các tác nhân lí, hóa học.

C. Cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể. Động vật bậc cao có tính nhạy cảm mạnh và dễ bị chết.

Trang 1/8 - Ứng dụng di truyền học


ÔN THI TỐT NGHIỆP

D. Động vật bậc cao dễ thích nghi với tác nhân lí, hoá học.

Câu 10: Ở các cây giao phấn, nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thoái hóa giống?

A. Tạp giao. B. Giao phối.

C. Giao phối cận huyết              D. gây đột biến đa bội 

Câu 11: Theo "Thuyết về tác dụng cộng gộp của các gen trội có lợi" thì ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở kiểu gen nào:

A. AAbbDD B. AaBbDd C. AABBdd D. aaBBDD

Câu 12: Việc sử dụng nguồn gen của cây hoang dại đem lại lợi ích cho việc tạo giống mới là:

A. Tạo ra các giống có tính chống chịu cao. B. Tạo ra các giống có năng suất cao.

C. Tạo giống có hàm lượng prôtêin cao.  D. Tạo được các giống ngắn ngày.

Câu 13: Hai phương pháp chọn lọc được sử dụng trong chọn giống là:

A. Chọn lọc cá thể và chọn lọc hàng loạt.  B. Chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.

C. Chọn lọc chủ định và chọn lọc tự phát.  D. Chọn lọc quy mô nhỏ và chọn lọc quy mô lớn.

Câu 14: Trong kỹ thuật lai tế bào, tế bào trần là……

A. tế bào sinh dục được lấy ra khỏi cơ quan sinh dục

B. tế bào sinh dưỡng được lấy ra khỏi tổ chức sinh dưỡng.

C. tế bào sinh dưỡng khác loài kết hợp thành tế bào lai.

D. các tế bào đã xử lý hoá chất làm tan màng tế bào

Câu 15: Chọn giống hiện đại khác với chọn giống cổ điển là:

A. Không dựa vào kiểu hình mà chỉ dựa vào kiểu gen trong việc đánh giá kết quả lai.

B. Chủ yếu dựa vào phương pháp gây đột biến nhân tạo.

C. Sử dụng lai phân tích để kiểm tra kiểu gen của thế hệ sau.

D. Thực hiện trên cơ sở lí luận mới của di truyền học.

Câu 16: Gây đột biến bằng tác nhân vật lí, hoá học áp dụng hạn chế ở đối tượng là ....

A. vi sinh vật. B. cây trồng.

C. gia súc, gia cầm. D. động vật bậc thấp.

Câu 17: Plasmit là:

A. cấu trúc chứa ADN trong tế bào chất virut.

B. các bào quan trong tế bào chất virut.

C. cấu trúc chứa ADN dạng vòng trong tế bào chất vi khuẩn.

D. các bào quan trong tế bào chất vi khuẩn.

Câu 18: Hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa xảy ra là do……

A. không xảy ra sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái

B. bộ máy sinh dục không phù hợp

C. khu kỳ sinh sản khác nhau

D. bộ NST 2 loài khác nhau gây trở ngại quá trình phát sinh giao tử.

Câu 19: Người ta đã dùng plasmit làm thể truyền để chuyển gen mã hoá hóocmôn insulin của (X) vào (Y) để sản xuất insulin với giá thành rẻ dùng điều trị:

A. (X) : người; (Y) : thể thực khuẩn. B. (X) : chuột; (Y) : virut.

C. (X) : người; (Y) : virut. D. (X) : người; (Y) : vi khuẩn E.coli.

Câu 20: Ở thực vật để duy trì và củng cố ưu thế lai thì người ta sử dụng phương pháp:

A. Cho F1 lai với cơ thể bố hoặc mẹ.

B. Cho F1 tự thụ phấn.

C. Sử dụng hình thức sinh sản sinh dưỡng.

D. Sử dụng hình thức lai hữi tính giữa các cá thể F1.

Câu 21: Điều nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế tác động của các tác nhân gây đột biến :

A. Cônsixin khi thấm vào mô đang phân bào sẽ cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân li.             

B. Tia tử ngoại gây kích thích nhưng không gây ion hoá các nguyên tử khi chúng đi xuyên qua các mô sống .

C. Các loại tia phóng xạ gây kích thích và ion hoá các nguyên tử khi chúng đi xuyên qua các mô  sống .             

Trang 1/8 - Ứng dụng di truyền học


ÔN THI TỐT NGHIỆP

D. Một số loại hoá chất gây đột biến gen khi thấm vào tế bào sẽ thay thế ngay một cặp nuclêôtit trong ADN  gây đột biến gen.

Câu 22: Plasmit có đặc điểm:

A. Có thể bị đột biến dưới các tác nhân lý, hoá học ở liều lượng và nồng độ thích hợp.

B. Chứa gen mang thông tin di truyền quy định 1 số tính trạng nào đó.

C. ADN của plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN cuả nhiễm sắc thể. Có khả năng sao mã và điều khiển giải mã tổng hợp prôtêin

D. Tất cả đều đúng.

Câu 23: Ở Việt Nam, người ta dùng bò Sind lai với bò vàng Việt Nam tạo ra bò lai Sind để:

A. Cải tạo chất lượng thịt. B. Cải tạo hàm lượng bơ trong sữa.

C. Cải tạo tầm vóc bò vàng Việt Nam. D. Cải tạo năng suất sữa.

Câu 24: Loại hoá chất có khả năng thay cặp A - T thành cặp G - X để tạo ra đột biến gen là :

A. EMS B. Cônsixin C. NMU D. 5  BU

Câu 25: Để xác định một tính trạng nào đó do gen trong nhân hay gen trong tế bào chất quy định, người ta sử dụng phương pháp:

A. Lai xa. B. Lai gần.

C. Lai phân tích. D. Lai thuận nghịch.

Câu 26: Ứng dụng kỹ thuật cấy gen trong việc:

A. Tất cả đều đúng

B. Sử dụng trong công nghệ sinh học chống ô nhiễm môi trường.

C. Khả năng cho ADN tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau trong hệ thống phân loại

D. Sản xuất một số loại sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp

Câu 27: Trong kỹ thuật cấy gen thao tác đầu tiên là:

A. tạo ADN tái tổ hợp.   B. chuyển ADN tế bào cho vào Plasmit.

C. phân lập ADN.    D. cắt ADN của tế bào cho và mở vòng Plasmit.

Câu 28: Tác nhân làm cho cơ chế nội cân bằng của cơ thể để tự bảo vệ không khởi động kịp, gây chấn thương trong bộ máy di truyền:

A. Phóng xạ. B. Côsixin. C. Sốc nhiệt. D. Tia tử ngoại.

Câu 29: Tác dụng của tia phóng xạ trong việc gây đột biến nhân tạo là....

A. gây rối loạn quá trình phân li của nhiễm sắc thể.

B. kích thích và ion hoá nguyên tử khi xuyên qua mô sống.

C. kìm hãm sự hình thành thoi vô sắc.

D. làm xuất hiện các dạng đột biến đa bội.

Câu 30: Cơ sở di truyền học của luật hôn nhân gia đình: Cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống gần gũi trong vòng 4 đời là:

A. Gen trội có hại có điều kiện át chế sự biểu hiện của gen lặn bình thường ở trạng thái dị hợp.

B. Gen lặn có hại có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp gây ra những bất thường về kiểu hình.

C. Thế hệ sau xuất hiện các biểu hiện bất thường về trí tuệ.

D. Ở thế hệ sau xuất hiện hiện tượng ưu thế lai.

Câu 31: Điều nào dưới đây KHÔNG phải là điều khó khăn gặp phải khi  giao phối ở động vật khác loài…

A. bộ NST hai loài khác nhau gây trở ngại quá trình phát sinh giao tử

B. bộ máy sinh dục không phù hợp

C. hệ thống phản xạ sinh dục khác nhau

D. tinh trùng khác loài thường bị chết trong đường sinh dục con cái

Câu 32: Trong lai kinh tế, con lai F1:

A. Giao phối trở lại với bố hoặc mẹ. B. Đưa vào sản xuất.

C. Cho giao phối với nhau. D. Giao phối với một cá thể bất kỳ.

Câu 33: Côsixin khi thấm vào mô đa phân bào có tác dụng (I) dẫn đến tạo ra đột biến(II).

A. (I) : mất cặp nuclêôtit; (II) : gen.

B. (I) : làm đứt nhiễm sắc thể; (II) : cấu trúc nhiễm sắc thể.

Trang 1/8 - Ứng dụng di truyền học


ÔN THI TỐT NGHIỆP

C. (I) : làm đứt ADN; (II) : gen.

D. (I) : ngăn cản hình thành thoi vô sắc; (II) : đa bội thể.

Câu 34: Hoá chất 5 - BU khi thấm vào tế bào có tác dụng....

A. thay cặp A - T thành cặp G - X.

B. mất cặp nuclêôtit đầu tiên.

C. thay cặp nuclêôtit ở giữa đoạn gen.

D. đảo vị trí cặp nuclêôtit ở bộ ba kết thúc.

Câu 35: Cônsixin là hoá chất có hiệu quả rất cao trong việc :

A. Gây đột biến dị bội thể B. Gây đột biến gen .

C. Gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể . D. Gây đột biến đa bội thể

Câu 36: Trong kỹ thuật cấy gen thông qua sử dụng plasmit làm thể truyền, tế bào nhận được sử  dụng phổ biến là:

A. Thể thực khuẩn B. Vi khuẩn E. Coli C. Virut D. Plasmit

Câu 37: Giao phối gần hoặc tự thụ phấn lặp lại nhiều lần sẽ dấn đến hiện tượng thoái hoá giống do:

A. Các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp.

B. Các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do tăng cường thể đồng hợp.

C. Dẫn đến hiện tượng đột biến gen.

D. Tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau.

Câu 38: Kết quả dẫn đến về mặt di truyền khi cho giao phối cận huyết hay tự thụ phấn là:

A. Giảm tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể.

B. Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.

C. Tăng tần số đột biến gen.

D. Sự đa dạng về kiểu gen.

Câu 39: Để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai trong phương pháp lai tế bào người ta sử dụng….

A. xung điện cao áp B. virut Xenđê  đã làm giảm hoạt tính

C. keo hữu cơ polietylen glycol D. hoocmôn thích hợp

Câu 40: Mục đích của việc gây đột biến nhân tạo ở vật nuôi và cây trồng là :

A. Tạo các giống có khả năng sinh sản tốt .

B. Tạo các giống tăng trọng nhanh .

C. Tạo các đột biến có lợi .

D. Tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống .

Câu 41: Trong kỹ thuật cấy gen, các khâu được tiến hành theo trình tự:

A. Tạo ADN tái tổ hợp → phân lập ADN → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

B. Phân lập ADN →  cắt ADN tế bào cho→ chuyển đoạn ADN cho vào tế bào nhận.

C. Cắt ADN tế bào cho → chuyển đoạn ADN cho vào tế bào nhận → phân lập ADN.

D. Phân lập ADN → tạo ADN tái tổ hợp→ chuyển ADN tái tổ hợp và tế bào nhận.

Câu 42: ADN tái kết hợp được tạo ra do:

A. Đột biến gen dạng thêm cặp nuclêôtit.

B. Kết hợp các đoạn ADN của tế bào loài này vào ADN của loài khác có thể rất xa nhau trong hệ thống phân loại.

C. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng lặp đoạn.

D. Hiện tượng hoán vị gen.

Câu 43: Phương pháp lai kinh tế có ý nghĩa…..

A. tạo ra các dòng thuần để làm giống B. củng cố một tính trạng nào đó.

C. tận dụng ưu thế lai trong sản xuất D. cải tiến một giống nào đó.

Câu 44: Phương pháp nào dưới đây không được sử dụng trong chọn giống cây trồng?

A. Tạo ưu thế lai.

B. Lai giữa loài cây trồng và loài hoang dại.

C. Thụ tinh nhân tạo cá thể đực giống đầu dòng quý.

D. Lai hữu tính kết hợp với đột biến thực nghiệm.

Câu 45: Enzim được sử dụng để nối ADN tế bào cho vào Plasmit là:

A. ligaza. B. restrictaza. C. ADN pôlimeraz. D. pôlimeraza.

Trang 1/8 - Ứng dụng di truyền học


ÔN THI TỐT NGHIỆP

Câu 46: Sự tương tác giữa hai  alen khác nhau về mặt chức phận của cùng một lôcut dẫn đến hiệu quả bổ trợ mở rộng phạm vi biểu hiện kiểu hình là nội dung giải thích của…..

A. giả thuyết về trạng thái dị hợp

B. giả thuyết siêu trội

C. giả thuyết về tương tác át chế các gen không alen

D. giả thuyết về tác dụng cộng gộp các gen trội có lợi

Câu 47: Phương pháp nhân giống thuần chủng ở vật nuôi sử dụng trong trường hợp:

A. Hạn chế hiện tượng thoái hóa giống.

B. Cần được phát hiện gen xâu để loại bỏ.

C. Cần giữ lại phẩm chất quý của giống, tạo ra độ đồng đều về kiểu gen của phẩm giống.

D. Tạo ra các cá thể có mức độ dị hợp tử cao, sử dụng ưu thế lai.

Câu 48: Cho thông tin sau:

               1. Chọn các đối tượng thích hợp

               2. Kiểm tra đực giống đời sau

               3. Chọn lọc 1 lần hay nhiều lần

               4. Đánh giá các dòng

               5. Thu hoạch chung

               6. Dựa vào kiểu hình

               7. Hiệu quả chọn lọc thấp

               8. Sử dụng ở các tính trạng có hệ số di truyền thấp

Chọn lọc hàng loạt là:

A. 1, 3, 4, 6, 7 B. 1, 3, 5, 6, 7 C. 1, 2, 4, 6, 8 D. 1, 2, 3, 4, 5

Câu 49: Điều nào sau đây là KHÔNG phù hợp. Khi chọn giống người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn bắt buộc để…..

A. kiểm tra đánh giá kiểu gen từng dòng thuần

B. tạo ra các biến dị làm nguyên liệu cho chọn giống

C. tạo ra dòng thuần để tạo ưu thế lai

D. củng cố một tính trạng quý

Câu 50: Phép lai nào sau đây được xem là giao phối cận huyết ?

A. tự thụ phấn bắt buộc ở cây trồng

B. lai ngẫu nhiên các cây trồng khác nhau

C. lai ngẫu nhiên các vật nuôi khác nhau

D. lai giữa các vật nuôi cùng bố mẹ

Câu 51: Ưu thế nỗi bật của kỹ thuật di truyền là:

A. sản xuất một loại protein nào đó với số lượng lớn trong một thời gian ngắn.

B. gắn được các đoạn ADN với ADN của các thể ăn khuẩn.

C. khả năng cho tạo tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau trong hệ thống phân loại.

D. gắn được các đoạn ADN với các ARN tương ứng.

Câu 52: Phương pháp chọn giống chủ yếu đối với vi sinh vật là:

A. Lai hữu tính. B. Gây đột biến nhân tạo và chọn lọc.

C. Lai giống. D. Tạp giao.

Câu 53: Kết quả có thể mang lại từ kỹ thuật cấy gen là:

A. Tăng sản lượng trong sản xuất Insulin

B. Làm tăng các sản phẩm như enzim, hoocmôn, vitamin…

C. Sản xuất kháng sinh trên quy mô công nghiệp

D. Tất cả đều đúng

Câu 54: Giao phối cận huyết và tự thụ phấn bắt buộc dẫn đến hiện tượng thoái hoá là do…

A. xảy ra hiện tượng đột biến gen

B. tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau

C. các gen lặn gây hại bị gen trội lấn át trong kiểu gen dị hợp

D. các thể đồng hợp tăng, trong đó các gen lặn gây hại biểu hiện thành kiểu hình

Câu 55: Kỹ thuật di truyền là kỹ thuật:

Trang 1/8 - Ứng dụng di truyền học


ÔN THI TỐT NGHIỆP

A. thao tác trên kiểu gen của tế bào.  B. thao tác trên vật liệu di truyền ở mức phân tử.

C. thao tác trên các sợi crômatit.   D. thao tác trên nhiễm sắc thể.

Câu 56: Dùng thể thực khuẩn Lambda làm thể truyền tải trong kỹ thuật cấy gen vì:

A. Có mang một số gen kháng thuốc kháng sinh

B. Có hệ gen phụ tái bản độc lập với hệ gen chính NST

C. Có hệ gen chứa một số gen không qua trọng và không liên quan đến sự tái của nó

D. Tất cả đều đúng

Câu 57: Phép lai nào sau đây biểu hiện ưu thế lai cao nhất?

A. AABBDD    x     AaBBDD B. AaBbDd       x     aabbdd

C. aaBBDd       x      aaBBDd D. AAbbdd   x     aaBBDD

Câu 58: Trong phương pháp lai cải tiến giống vật nuôi ở nước ta người ta thường sử dụng…

A. lai giữa giống cái tốt nhất nhập nội với giống đực tốt nhất địa phương.

B. lai giữa các giống đực, cái tốt nhất ở các địa phương khác nhau

C. lai giữa các giống đực, cái tốt nhất của địa phương.

D. lai giữa giống đực tốt nhất nhập nội với giống cái tốt nhất địa phương.

Câu 59: Việc chuyển gen tổng hợp kháng sinh từ xạ khuẩn sang vi khuẩn để sản xuất kháng  sinh trên quy mô công nghiệp là do:

A. Vi khuẩn dể nuôi và sinh sản nhanh

B. Vi khuẩn dể nuôi và mang một số gen kháng thuốc kháng sinh

C. Vi  khuẩn dể nuôi và mang các gen cần thiết cho việc truyền ADN trong tiếp hợp

D. Vi khuẩn dể nuôi và có bộ gen đơn giản

Câu 60: Trong kỹ thuật cấy gen, thể truyền tải đoạn gen của tế bào cho vào tế bào nhận là:

A. Plasmit và thể thực khuẩn B. Vi khuẩn E. Coli

C. Plasmit D. Plasmit và  E. Coli 

Câu 61: Tác nhân vật lí được sử dụng trong chọn giống vi sinh vật là....

A. tia phóng xạ. B. tia tử ngoại. C. tia X. D. sốc nhiệt.

Câu 62: Để khắc phục hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa ở động vật người ta sử dụng phương pháp:

A. Gây đột biến gen. B. Gây đột biến đa bội.

C. Tự giao.               D. Không có phương pháp khắc phục.

Câu 63: Chọn lọc cá thể một lần được áp dụng cho:

A. Cây giao phấn.     B. Cây tự thụ phấn.

C. Cây nhân giống vô tính và cây tự thụ phấn. D. Cả A và B.

Câu 64: Gây đột biến nhân tạo bằng tia tử ngoại thích hợp trên bộ phận nào của thực vật ?

A. Hạt khô. B. Hạt phấn.

C. Cơ quan sinh dưỡng. D. Bầu nhuỵ

Câu 65: Theo giả thuyết siêu trội, ưu thế lai thể hiện ở F1 được biểu hiện là…..

A. aa  < Aa  < AA B. AA < aa  < Aa C. Aa  < AA > aa D. AA < Aa  > aa

Câu 66: Loại hoá chất có tác dụng làm thay cặp nuclêôtit tạo ra đột biến gen.

A. 5 – Brôm uraxin (5 – BU) và êtylmêtal sunphônat (EMS).

B. Êtylmêtal sunphônat (EMS).

C. 5 – Brôm uraxin (5 – BU).

D. Cônsixin.

Câu 67: Trong công nghệ sinh học đối tượng được sử dụng làm “nhà máy” sản xuất các sản phẩm sinh học là:

A. enzim. B. vi khuẩn Escherichia coli.

C. plasmit. D. virut.

Câu 68: Trong một quần thể tự thụ phấn, thế hệ ban đầu đều có kiểu gen dị hợp một cặp gen thì tỷ lệ cây dị hợp ở thế hệ F3 là bao nhiêu ?

A. 25% B. 75% C. 12,5% D. 5%

Câu 69: Lai xa được sử dụng phổ biến trong….

A. chọn giống cây trồng B. chọn giống vật nuôi

Trang 1/8 - Ứng dụng di truyền học


ÔN THI TỐT NGHIỆP

C. chọn giống vi sinh vật D. chọn giống vật nuôi và cây trồng

Câu 70: Nhược điểm nào dưới đây không phải của chọn lọc hàng loạt:

A. Việc tích lũy các biến dị có lợi thường lâu có kết quả.

B. Chỉ đạt hiệu quả đối với những tính trạng có hệ số di truyền cao.

C. Do căn cứ trên cả kiểu gen và kiểu hình nên phải theo dõi chặt chẽ và công phu.

D. Không kiểm tra được kiểu gen của cá thể.

Câu 71: Trong kỹ thuật tạo dòng ADN tổ hợp thao tác được thực hiện theo trình tự sau:

 

A. Cắt phân tử ADN        Phân lập ADN         Nối ADN  cho và ADN  nhận.

B. Nối ADN  cho và ADN  nhận             Phân lập ADN         Cắt phân tử ADN .

C. Phân lập ADN         Cắt phân tử ADN         Nối ADN  cho và ADN  nhận.

D. Nối ADN  cho và ADN  nhận            Cắt phân tử ADN             Phân lập ADN .

Câu 72: Ở thực vật để tạo các thể đa bội với những cây thu hoạch chủ yếu lấy thân, lá, rễ, người ta sử dụng tác nhân là....

A. EMS. B. tia tử ngoại. C. cônsixin. D. tia phóng xạ.

Câu 73: Nhược điểm nào sau đây KHÔNG phải là của chọn lọc hàng loạt

A. mất nhiều thời gian

B. không kiểm tra được kiểu gen của cá thế

C. chỉ đạt hiệu quả với tính trạng có hệ số di truyền cao

D. phải theo dõi chặt chẽ, công phu

Câu 74: Trong kỹ thuật cấy gen, ADN tái tổ hợp được tạo ra từ:

A. ADN của tế bào nhận sau khi được nối thêm ADN của tế bào cho.

B. ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào cho.

C. ADN của tế bào cho sau khi được nối thêm một đoạn ADN của thực khuẩn.

D. ADN của tế bào cho sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN plasmit.

Câu 75: Ưu thế lai được biểu hiện rõ nhất trong phép lai nào sau đây?

A. Lai cải tiến. B. Lai khác dòng C. Lai khác loài D. Lai khác thứ

Câu 76: Kỹ thuật cấy gen là:

A. Chuyển 1 đoạn của ADN từ tế bào này sang tế bào khác thông qua sử dụng plasmit hoặc virut làm thể truyền.

B. Chuyển gen từ cơ thể này sang cơ thể khác cùng loài.

C. Tác động làm tăng số lượng gen trong tế bào.

D. Chuyển từ phân tử ADN từ tế bào này sang tế bào khác.

Câu 77: Con La là con lai giữa:

A. Ngựa đực và cừu cái. B. Ngựa cái và cừu đực.

C. Ngựa đực và Lừa cái. D. Ngựa cái và Lừa đực.

Câu 78: ADN có thể được truyền từ thể cho sang thể nhận nhờ cơ chế:

A. truyền gen trực tiếp bằng cầu tiếp hợp ở vi khuẩn.

B. sử dụng vectơ là thể ăn khuẩn hay plasmit.

C. chuyển đoạn gen từ tế bào cho sang tế bào nhận.

D. chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 79: Khi tiến hành tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn thế hệ sau xuất hiện hiện tượng…..

A. sinh trưởng phát triển chậm bộc lộ tính trạng xấu

B. xuất hiện nhiều kiểu gen, kiểu hình khác nhau

C. sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh

D. tăng khả năng chống chịu với môi trường

Câu 80: Trong chọn giống thực vật để gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân phóng xạ, người ta chiếu xạ với cường độ và liều lượng thích hợp lên:

A. Thân, rễ của thực vật.

B. Hạt khô, hạt nảy mầm hoặc đỉnh sinh trưởng của thân, cành, hạt phấn, bầu nhuỵ.

C. Kiểu hình của cơ thể.

D. Thân cành của thực vật.

Trang 1/8 - Ứng dụng di truyền học


ÔN THI TỐT NGHIỆP

Câu 81: ADN tái tổ hợp tạo ra trong kỹ thuật cấy gen, sau đó được đưa vào vi khuẩn E.Coli là nhằm:

A. để ADN tái tổ hợp kết hợp vào ADN vi khuẩn E.Coli.

B. để kiểm tra hoạt tính của phân tử ADN tái tổ hợp.

C. làm tăng nhanh số lượng gen mong muốn được cấy trong ADN tái tổ hợp.

D. làm tăng hoạt tính của gen chứa trong ADN tái tổ hợp.

Câu 82: Công trình của G.D.Cacpêsenkô tạo ra dạng lai tứ bội 2 loài……

A. hai loài thuốc lá khác nhau B. cải củ và cải bắp

C. khoai tây trồng và khoai tây dại D. khoai tây và cà chua

Câu 83: Để tạo được ưu thế lai, khâu quan trọng nhất là:

A. Tạo ra các dòng thuần. B. Thực hiện được lai kinh tế.

C. Thực hiện được lai khác dòng. D. Thực hiện được lai khác loài.

Câu 84: Có thể sử dụng tia tử ngoại để gây đột biến ở :

A. Hạt khô , đỉnh sinh trưởng của thân và cành . B. Hạt phấn , vi sinh vật .

C. Hạt phấn , bầu nhụy .    D. Hạt khô , hạt nảy mầm .

Câu 85: Lai xa là hiện tượng…..

A. lai khác thứ B. lai khác dòng C. lai khác giống D. lai khác loài

Câu 86: Tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn xảy ra giữa:

A. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống nhau.

B. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây.

C. Hoa đực và hoa cái của hai cây khác nhau nhưng có kiểu gen giống nhau.

D. Cả A và B đúng.

Câu 87: Việc tạo được chủng Penicilium có hoạt tính gấp 200 lần dạng ban đầu là kết quả của phương pháp....

A. lai các giống vi sinh vật rồi chọn lọc.  B. gây đột biến và chọn lọc bậc thang.

C. sử dụng nhiều tác nhân gây đột biến.  D. gây đột biến và chọn lọc thế hệ thứ nhất.

Câu 88: Trong quá trình trồng trọt người nông dân nhận thấy: Sau vài thế hệ thì từ giống cấp I không còn độ đồng đều cao, sức chống chịu giảm, năng suất giảm thì hiện tượng đó là..

A. hiện tượng bất thụ ở lai xa. B. hiện tượng phân tính của lai khác thứ

C. hiện tượng ưu thế lai D. hiện tượng thoái hoá giống.

Câu 89: Các tia phóng xạ có khả năng gây ra.

A. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. B. Tất cả đều đúng.

C. Đột biến gen. D. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

Câu 90: Enzim được sử dụng để cắt tách đoạn ADN trong kỹ thuật cấy gen là:

A. Restrictaza B. Reparaza C. Polimeraza D. Ligaza

Câu 91: Hiện tượng nào sau đây không xuất hiện khi cho vật nuôi giao phối cận huyết?

A. Con cháu lớn nhanh hơn so với bố mẹ.   B. Sức sinh sản của con lai giảm.

C. Tạo ra nhiều kiểu gen đồng hợp trong quần thể. D. Xuất hiện quái thai, dị hình.

Câu 92: Phát triển của ngành nào dưới đây đã có tác động sâu sắc, làm cơ sở đưa khoa học chọn giống lên một trình độ mới:

A. Di truyền học.              B. Cả A, B và C.

C. Kỹ thuật di truyền. D. Công nghệ sinh học.

Câu 93: Đặc điểm không đúng của plasmit là:

A. Có khả năng tái bản độc lập B. Nằm trên NST trong nhân tế bào

C. Có thể bị đột biến D. Có mang gen quy định tính trạng

 

---------------------------------------------------------- HẾT ----------

Trang 1/8 - Ứng dụng di truyền học

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

Ôn tập phần ứng dụng quy luật di truyền

Đăng ngày 9/19/2009 8:22:21 AM | Thể loại: Sinh học 12 | Lần tải: 164 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.11 M | File type: doc
0 lần xem

đề thi Ôn tập phần ứng dụng quy luật di truyền, Sinh học 12. . Chúng tôi giới thiệu đến cộng đồng thư viện Ôn tập phần ứng dụng quy luật di truyền .Để chia sẽ thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn tài liệu tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời đọc giả đang cần cùng xem , Thư viện Ôn tập phần ứng dụng quy luật di truyền thuộc chuyên mục Sinh học 12 được giới thiệu bởi bạn Toàn Trần Đức tới bạn đọc nhằm mục tiêu nâng cao kiến thức , thư viện này được giới thiệu vào danh mục Sinh học 12 , có 1 trang, thuộc định dạng .doc, cùng mục còn có Đề thi Sinh học Sinh học 12 ,bạn có thể tải về free , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng tham khảo PHẦN II : ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC TRONG CHỌN GIỐNG Câu 1: Hoocmôn Insulin được sử dụng để điều trị bệnh: A, nói thêm Bệnh đái tháo đườngB,còn cho biết thêm Bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ mỏ C, thêm nữa Rối loàn hoocmôn nội tiếtD, cho biết thêm Bệnh nhiễm trùng Câu 2: Thành tựu hiện tại do công nghệ ADN tái tổ hợp đem đến là: A, ngoài ra sản xuất với số lượng lớn những sản phẩm sinh học, thêm nữa B, thêm nữa tạo nguồn nguyên

http://tailieuhoctap.com/dethisinhhoc12/on-tap-phan-ung-dung-quy-luat-di-truyen.xgfuuq.html

Nội dung

Cũng như các tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do sưu tầm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu tiền từ người dùng ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể download Download tài liệu,đề thi,mẫu văn bản miễn phí phục vụ học tập Một số tài liệu tải về mất font không xem được, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác tại đây : tìm kiếm đề thi Sinh học 12



PHẦN II : ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC TRONG CHỌN GIỐNG


Câu 1: Hoocmôn Insulin được sử dụng để điều trị bệnh:
A. Bệnh đái tháo đường B. Bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em
C. Rối loạn hoocmôn nội tiết D. Bệnh nhiễm trùng
Câu 2: Thành tựu hiện nay do công nghệ ADN tái tổ hợp đem lại là:
A. sản xuất với số lượng lớn các sản phẩm sinh học.
B. tạo nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú cho quá trình chọn lọc.
C. tăng cường hiện tượng biến dị tổ hợp.
D. hạn chế tác động của các tác nhân đột biến.
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây về kỹ thuật ADN tái tổ hợp là không đúng.
A. Các đoạn ADN được cẳt ra từ 2 phân tử ADN cho và nhận sẽ nối với nhau nhờ xúc tác của enzim ADN – ligaza.
B. Có hàng trăm loài enzim ADN- restrictaza khác nhau có khả năng nhận biết và cắt các phân tử ADN thích hợp ở các vị trí đặc hiệu, các enzim này chỉ được phân lặp từ tế bào động vật bật cao.
C. ADN tái tổ hợp tạo ra do kết hợp các đoạn ADN từ các tế bào, các cơ thể, các loài, có thể rất xa nhau trong hệ thống phân loại.
D. ADN dùng trong kỹ thuật tái tổ hợp được phân lặp từ các nguồn khác nhau, có thể từ cơ thể sống hoặc tổng hợp nhân tạo.
Câu 4: Mục đích của kỹ thuật di truyền.
A. Gây ra đột biến gen.
B. Tạo biến dị tổ hợp.
C. Gây ra đột biến nhiễm sắc thể.
D. Điều chỉnh, sửa chữa gen, tạo ra gen mới, gen “ lai ”.
Câu 5: Có 4 dòng được ký hiệu A, B, C, D - Người ta thực hiện phép lai……
Dòng A x Dòng B -> Dòng E
Dòng C x Dòng D -> Dòng F
Dòng E x Dòng F -> Dòng H
Sơ đồ trên thể hiện phép lai nào ?
A. Lai cải tiến B. Lai khác thứ
C. Lai khác dòng đơn D. Lai khác dòng kép
Câu 6: Nguyên tắc để khắc phục hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa về mặt di truyền là…
A. làm thay đổi số lượng NST
B. làm thay đổi cấu trúc NST
C. làm cho mỗi NST đều có 1 NST tương đồng
D. làm thay đổi cách sắp xếp gen trên NST.
Câu 7: Phương pháp gây đột biến nhân tạo trong chọn giống động vật được sử dụng rất hạn chế vì :
A. Động vật bậc cao ít bị phát sinh đột biến .
B. Không thể gây đột biến nhân tạo trên động vật bậc cao.
C. Cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể và chúng rất nhạy cảm , dễ bị chết khi chịu tác động của các tác nhân lý hoá .
D. Thường tạo ra các đột biến có hại .
Câu 8: Cơ thể lai có biểu hiện ưu thế lai rõ nhất ở phép lai nào sau đây ?
A. AABBD x AABBDD B. AABBdd x aabbDD
C. AaBbD x AaBbDd D. AaBbDd x aabbdd
Câu 9: Trên thực tế việc gây đột biến nhân tạo để tạo và chọn giống thường không có hiệu quả đối với động vật bậc cao vì.
A. Động vật có tính nhạy cảm nhanh.
B. Động vật bậc cao ít phát sinh đột biến do các tác nhân lí, hóa học.
C. Cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể. Động vật bậc cao có tính nhạy cảm mạnh và dễ bị chết.
D. Động vật bậc cao dễ thích nghi với tác nhân lí, hoá học.
Câu 10: Ở các cây giao phấn, nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thoái hóa giống?
A. Tạp giao. B. Giao phối.
C. Giao phối cận huyết D. gây đột biến đa bội
Câu 11: Theo "Thuyết về tác dụng cộng gộp của các gen trội có lợi" thì ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở kiểu gen nào:
A. AAbbDD B. AaBbDd C. AABBdd D. aaBBDD
Câu 12: Việc sử dụng nguồn gen của cây hoang dại đem lại lợi ích cho việc tạo giống mới là:
A. Tạo ra các giống có tính chống chịu cao. B. Tạo ra các giống có năng suất cao.
C. Tạo giống có hàm lượng prôtêin cao. D. Tạo được các giống ngắn ngày.
Câu 13: Hai phương pháp chọn lọc được sử dụng trong chọn giống là:
A. Chọn lọc cá thể và chọn lọc hàng loạt. B. Chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
C. Chọn