Bộ đề thi học sinh năng khiếu lớp 8

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 


Tuyển tập đề thi – Đáp án chọn HS Giỏi Ngữ văn lớp 8 THCS

ĐỀ 1 :

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG I

Môn: Ngữ văn 8  (Thời gian làm bài: 120 phút)

CâuI (2đ)

Đọc đoạn văn:

“Tôi lắng nghe tiếng hai cây phong rì rào, tim đập rộn ràng vì thảng thốt và vui sướng, rồi trong tiếng xào xạc không ngớt ấy, tôi cố tình hình dung ra những miền xa lạ kia.(1) Thuở ấy có một điều tôi chưa hề nghĩ đến: ai là người trồng hai cây phong trên đồi này? (2) Người vô danh ấy đã ước mơ gì, đã nói những gì khi vùi hai gốc cây xuống đất, người ấy đã áp ủ những niềm hi vọng gì khi vun xới chúng nơi đây, trên đỉnh đồi cao này?(3).

(Hai cây phong – Ai-ma-Tốp)

Thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu (1) rồi gọi tên.
  2. Tìm các từ tượng thanh có trong đoạn văn.
  3. Xác định các phương thức biểu đạt được kết hợp trong đoạn văn.
  4. Trong đoạn văn trên có câu nào là câu nghi vấn.

Câu II (2đ)

Phân tích cái hay của hai câu thơ sau:

“Giấy đỏ buồn không thắm

      Mực đọng trong nghiên sầu”

(Ông đồ – Vũ Đình Liên)

Câu III (6đ)

Cảm nhận của em về nhân vật Lão Hạc trong truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao.

1

 


Tuyển tập đề thi – Đáp án chọn HS Giỏi Ngữ văn lớp 8 THCS

-------------Hết---------

 

 

 

ĐỀ 2 :

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO               ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN TĨNH GIA                                Môn Ngữ văn - Lớp 8 Năm học 2008-2009                     Thời gian làm bài: 120 phút (không kể giao đề)

 

Thí sinh không phải chép lại đề vào Tờ giấy thi !

 

Câu 1 ( 5 điểm). Qua bài thơ Tức cảnh Pác Bó (Ngữ văn 8, tập II) có thể thấy rõ Bác Hồ cảm thấy vui thích, thoải mái khi sống giữa thiên nhiên. Nguyễn Trãi cũng đã từng ca ngợi “thú lâm tuyền” trong bài thơ Côn Sơn ca (Ngữ văn 7, tập I) mà em đã được học. Em hãy cho biết “thú lâm tuyền” (từ Hán Việt: lâmrừng, tuyềnsuối) ở Nguyễn Trãi và ở Hồ Chí Minh có gì giống và khác nhau ?

 

Câu 2 ( 2 điểm). Thêm dấu thích hợp cho các trường hợp sau đây :

a)                 Cả nước hành quân theo xe đại bác

Đồng chí thương binh

Tưởng nghe có bước chân mình

Bước của bàn chân đã mất.

     (Chính Hữu)

 

b) Hãy nghĩ kĩ điều này, En-ri-cô ạ  Trong đời con có thể trải qua những ngày buồn thảm, nhưng ngày buồn thảm nhất tất sẽ là ngày mà con mất mẹ .

Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố bố sẽ không thể vui lòng đáp lại cái hôn của con được.

                         (Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)

 

c) Tớ đang có một âm mưu này, Trang ạ. Rất thú vị nhé !

                 (Trần Hoài Dương)

    

Câu 3 (3 điểm). Cho đoạn văn sau :

1

 


Tuyển tập đề thi – Đáp án chọn HS Giỏi Ngữ văn lớp 8 THCS

“Xưa nay người giỏi dùng binh là ở chỗ hiểu biết thời thế. Được thời và có thế, thì biến mất thành còn, hoá nhỏ thành lớn ; mất thời không thế, thì trở mạnh ra yếu, đổi yên làm nguy, chỉ ở trong khoảng trở bàn tay thôi. Nay các người không rõ thời thế, chỉ giả dối quen thân há chẳng phải là dạng thất phu đớn hèn, sao đủ nói chuyện việc binh được”.

                (Nguyễn Trãi)

 

Có bạn cho rằng đoạn văn trên được kết cấu theo kiểu trình bày diễn dịch. Lại có bạn cho rằng đoạn văn trên được kết cấu theo kiểu trình bày quy nạp. Và cũng có ý kiến cho rằng đây là đoạn được kết cấu theo kiểu trình bày tổng – phân – hợp…

Ý kiến của em thế nào ? Hãy lí giải.

 

Câu 4 (10 điểm). Kỉ niệm sâu sắc về một người bạn đã cùng học (cùng chơi) với em.

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM HỌC 2008-2009

Môn Ngữ văn Lớp 8

 

Câu 1 ( 5 điểm). Trả lời được một số ý cơ bản :

- Bài thơ cho ta thấy Bác Hồ cảm thấy vui vẻ, thoải mái, thích thú khi được sống giữa non xanh nước biếc. Niềm vui thích đó, người xưa gọi là “thú lâm tuyền”(1 đ).

- Trong thơ cổ có cả một mảng sáng tác về “thú lâm tuyền” (1 đ).

+ Nguyễn Bỉnh Khiêm đã từng viết :

 Trúc biếc nước trong ta sẵn có

 Phong lưu rất mực khó ai bì.

+ Nguyễn Trãi trong bài Côn Sơn ca nổi tiếng đã viết rằng :

 Côn Sơn suối chảy rì rầm

 Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.

 Côn Sơn có đá rêu phơi

 Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm

- Yêu thiên nhiên là một nét đặc trưng bản chất con người Hồ Chí Minh, chỉ có điều “thú lâm tuyền” của Người có những nét giống và khác so với Nguyễn Trãi (0,5 đ) :

1

 


Tuyển tập đề thi – Đáp án chọn HS Giỏi Ngữ văn lớp 8 THCS

+   Giống nhau : Cả hai đều thích hoà hợp với thiên nhiên, cảnh vật, đều vui thú với rừng núi, suối khe, đều tìm thấy trong chốn lâm tuyền một cuộc sống thanh cao hợp với cách sống của mình (0,5 đ).

+   Khác nhau : “Thú lâm tuyền” ở Nguyễn Trãi mang tư tưởng của một ẩn sĩ muốn tìm đến chốn rừng suối để ẩn dật, để quên đi những vinh nhục của đời người, để lánh xa cõi đời nhơ bẩn và để ngâm thơ nhàn (0,5 đ).

Còn “thú lâm tuyền” của Hồ Chí Minh lại mang tư tưởng của một người chiến sĩ cách mạng. Ta thấy giữa Pác Bó, Bác vẫn dịch sử Đảng để chuẩn bị cho phong trào cách mạng của dân tộc đang sắp bước sang những trang mới quyết định (0,5 đ).

- Như vậy, có thể nói, nhận thức sâu sắc về vẻ đẹp của cuộc đời cách mạng cùng với “thú lâm tuyền” đã làm nên giọng điệu đùa vui của bài thơ, từ đó mà ta nhận ra cái hồn của thi nhân trong tác phẩm : với Người, làm cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn (1 đ).

 

Câu 2 ( 2 điểm). Thêm dấu thích hợp cho các trường hợp sau :

a) Thêm dấu ngoặc đơn :  (Bước của bàn chân đã mất)  (0,5 đ).

b) Thêm 2 dấu hai chấm  (mỗi dấu đặt đúng, cho 0,5 đ) :

Hãy nghĩ kĩ điều này, En-ri-cô ạ : Trong đời con có thể trải qua những ngày …

Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố : bố sẽ không thể vui lòng …

c) Thêm dấu ngoặc kép vào từ âm mưu (0,5 đ) :  Tớ đang có một âm mưu

 

Câu 3 (3 điểm). Trình bày được các ý sau :

-         Kiểu trình bày ở đây là : tổng – phân – hợp    (1 đ).

-         Vì : Câu 1 là câu chủ đề       (1 đ).

             Câu 3 (cuối) cũng là một câu chủ đề, ở vị trí kết đoạn (1 đ).

 

Câu 4 (10 điểm). I/ Yêu cầu về hình thức (3 đ)

- Bài làm có bố cục 3 phần rõ ràng, chặt chẽ, trình bày sạch đẹp (1 đ).

- Văn viết trôi chảy, có cảm xúc, hấp dẫn ; lỗi về chính tả, ngữ pháp không đáng kể (1 đ).

- Nên kể ở ngôi thứ nhất (người kể xưng “tôi” hoặc “em”). Nhân vật chính phải là người bạn. Cần sử dụng kết hợp phương thức miêu tả và biểu cảm một cách hợp lí để khắc họa rõ nét hình ảnh nhân vật cũng như bày tỏ thái độ tình cảm của ngưòi kể đối với người bạn và kỉ niệm (1 đ).

 

II/ Yêu cầu về nội dung (7 đ) Chia ra: Mở bài 1 đ ; Thân bài 5 đ ; Kết bài 1 đ.

1

 


Tuyển tập đề thi – Đáp án chọn HS Giỏi Ngữ văn lớp 8 THCS

- Đề tài không mới. Điều quan trọng là phải xây dựng được một cốt truyện sáng tạo, hấp dẫn, kể kỉ niệm về một người bạn đã cùng học (cùng chơi) – mà phải là bạn thân.

- Kỉ niệm có thể buồn, có thể vui, cũng có thể khiến cho mình cảm thấy day dứt mỗi khi nhớ lại, nhưng phải sâu sắc, có nghĩa là phải để lại những dấu ấn thật đậm nét cho những người trong cuộc.

- Không nên liệt kê nhiều kỉ niệm vụn vặt khiến cho nội dung câu chuyện trở nên lan man, thiếu sự hàm súc, cô đọng.

 

Lưu ý GK: Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, giám khảo xem xét từng trường hợp cụ thể về mức độ đáp ứng để quyết định cho điểm, chú ý xem xét những bài làm thực sự có năng khiếu văn.

 

 

ĐỀ 3 :

 

BÀI KIỂM TRA NÂNG CAO SỐ 2

Môn : Ngữ văn 8

Thời gian : 90 phút

 

                     Đọc bài ca dao sau rồi thực hiện yêu cầu bên dưới :

 

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

 

 

Câu1. ( 1,25 điểm)

Bài ca dao trên đã lược bỏ một số dấu câu cần thiết .Em hãy chép lại bài ca dao, điền các dấu câu bị lược bỏ và cho biết công dụng của các dấu câu đó.

 

Câu 2. (1,25 điểm)

   a.Xét về cấu tạo ngữ pháp, bài ca dao trên gồm mấy câu ?

   b. Hãy phân tích ngữ pháp và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép ?  Nếu là câu ghép, em hãy chỉ rõ quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép đó.

 

Câu 3. ( 2 điểm)  

Trình bày cảm nhận của em về bài ca dao trên.

1

 


Tuyển tập đề thi – Đáp án chọn HS Giỏi Ngữ văn lớp 8 THCS

Câu 4. ( 5,5 điểm)

Bài ca dao được viết theo thể thơ nào? Hãy viết bài văn thuyết minh về thể thơ đó.

 

 

            HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA NÂNG CAO SỐ 3

Môn : Ngữ văn 8

Thời gian : 90 phút

**********

Câu 1. ( 1,25 diểm)

a. Học sinh điền đúng, đủ các dấu câu cần thiết cho  0,5 điểm

Anh đi, anh nhớ quê nhà,

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương,

Nhớ ai dãi nắng dầm sương,

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.

 

b. Công dụng các dấu câu :

 

Dấu câu

Công dụng

Dấu phẩy 1

Phân tách các vế trong một câu ghép           0,25 điểm

Dấu phẩy 2,3,4,5

Phân tách các thành phần có cùng chức vụ ngữ pháp trong câu. ( Vị ngữ)                                     0,25 điểm

Dấu chấm

Kết thúc câu trần thuật                                0,25 điểm

 

Câu 2. ( 1,25 điểm)  

a.Xét về cấu tạo ngữ pháp, bài ca dao trên gồm 1 câu. ( 0,25 điểm)

b. Phân tích cấu tạo ngữ pháp :                                     ( 0,5 điểm )

Anh  /  đi,     anh  /  nhớ quê nhà, nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương,

CN1     VN1  CN2                                        VN2                                         

nhớ ai dãi nắng dầm sương, nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.                                              

-         Câu trên là câu ghép.                                              ( 0,25 điểm)

-         Quan hệ giữa hai vế câu là quan hệ nối tiếp.          ( 0,25 điểm) 

-          

Câu 3. ( 2 điểm)

a. Yêu cầu về hình thức :  HS phải viết thành bài có bố cục   Mở – Thân – Kết, diễn đạt rõ ràng, lưu loát.                                ( 0,5 điểm)

* Lưu ý : Nếu HS không viết thành bài thì không cho điểm này.

b. Yêu cầu về nội dung : Cần chỉ ra và phân tích tác dụng của những dấu hiệu nghệ thuật có trong bài ca dao

* Các dấu hiệu nghệ thuật:                                 ( 0,5 điểm)

- Điệp ngữ  “nhớ” nhắc lại 5 lần

- Liệt kê

1

 


Tuyển tập đề thi – Đáp án chọn HS Giỏi Ngữ văn lớp 8 THCS

* Tác dụng( 1 điểm)  Khắc hoạ nỗi nhớ da diết của người xa quê.

     - Anh đi, đi vì việc lớn, vì sự nghiệp chung, cho nên nỗi nhớ đầu tiên anh dành cho quê nhà. Đó là quê hương, chiếc nôi cuộc đời của mỗi con người, nơi ta cất tiếng khóc chào đời, nơi tất cả tuổi thơ ta lớn lên từ đó. Nơi ấy có bát canh rau muống, có món cà dầm tương . Những món ăn hết sức dân dã của quê nhà đã nuôi anh khôn lớn, trưởng thành…Và cái hương vị quê hương ấy đã hoà vào máu thịt, hoà vào hơi thở của anh.

- Có sản phẩm ắt có bàn tay người trồng tỉa, bón chăm, dãi dầu một nắng hai sương. Có lẽ vì thế, từ nỗi nhớ những món ăn dân dã, món ăn được tạo ra từ bàn tay và giọt mồ hôi của mẹ cha, của những người thân thiết  anh lại nhớ tới con người quê hương. Ban đầu là nỗi nhớ chung chung.Thế nhưng đến cuối bài ca, nỗi nhớ ấy hướng vào một con người cụ thể hơn : Cô thôn nữ dịu dàng, duyên dáng trong công việc lao động : tát nước.

- Điệp từ “nhớ”, phép liệt kê  và thể thơ lục bát nhẹ nhàng đã khắc hoạ nỗi nhớ sâu xa, da diết , dồn dập của người xa quê. Nỗi nhớ nọ bao trùm nỗi nhớ kia, hoá thành những lời dặn dò, những lời tâm sự, giúp người ở nhà giữ vững niềm tin, giúp người đi xa có thêm sức mạnh. Bài ca dao đã gợi tình yêu quê hương đất nước trong trái tim mỗi người.

 

Câu 4 : ( 5,5 điểm)

A. Bài ca dao được viết theo thể thơ lục bát  .

                                                                                ( 0,25 điểm)

B. Bài văn thuyết minh cần đảm bảo những yêu cầu sau

   I. Yêu cầu chung :

- Kiểu bài : Thuyết minh ( nhóm bài thuyết minh về một thể loại văn học).

- Đối tượng : thể thơ lục bát

  II. Yêu cầu cụ thể :

     1. Mở bài :    Giới thiệu khái quát về thể thơ lục bát. ( 0,5 điểm)

     2. Thân bài :   Cần đảm bảo những ý cơ bản sau :

  a. Nguồn gốc : (0,5 điểm)   Thể thơ lục bát là thể thơ truyền thống của dân tộc, do chính cha ông chúng ta sáng tác. Trước kia, hầu hết các bài ca dao đều được sáng tác bằng thể thơ này.Sau này, lục bát được hoàn thiện dần và đỉnh cao là “Truyện Kiều” của Nguyễn Du với 3254 câu lục bát.

       b. Đặc điểm :

* Nhận diện câu chữ : (0,5 điểm)  Gọi là lục bát căn cứ vào số tiếng trong mỗi câu. Thơ lục bát tồn tại thành từng cặp : câu trên 6 tiếng được gọi là câu lục, câu dưới 8 tiếng được gọi là câu bát. Thơ LB không hạn định về số câu trong một bài . Như thế, một bài lục bát có thể rất dài nhưng cũng có khi chỉ là một cặp câu LB.

1

 


Tuyển tập đề thi – Đáp án chọn HS Giỏi Ngữ văn lớp 8 THCS

* Cách gieo vần( 0,5 điểm)

   - Tiếng thứ 6  câu lục vần với tiềng thứ 6 câu bát, tiếng thứ 8 câu bát lại vần với tiếng thứ 6 câu lục tiếp theo. Cứ thế luân phiên nhau cho đến hết bài thơ.

* Luật B-T : ( 0,75 điểm)

    - Các tiếng 1,3,5,7 không bắt buộc phải theo luật B-T

- Các tiếng 2,6,8 trong dòng thơ thường là thanh B, còn tiếng thứ 4 là thanh T.

- Luật trầm – bổng :  Trong câu bát, nếu tiếng thứ sáu là bổng ( thanh ngang) thì tiếng thứ 8 là trầm (thanh huyền) và ngược lại.

*Đối : ( 0,25 điểm)   Đối trong thơ lục bát là tiểu đối ( đối trong một dòng thơ)

* Nhịp điệu : ( 0,25 điểm)   Thơ LB chủ yếu ngắt nhịp chẵn : 4/4, 2/2/2, 2/4, 4/2…Tuy nhiên cách ngắt nhịp này cũng rất linh hoạt, có khi ngắt nhịp lẻ 3/3.

* Lục bát biến thể : ( 0,5 điểm)

- Số chữ trong một câu tăng lên hoặc giảm đi ( thường là tăng lên).

- Tiếng cuối là thanh T.

- Xê dịch trong cách hiệp vần tạo nên sự thay đổi luật B-T : Tiếng thứ 4 là thanh B

  c. Ưu điểm : ( 0,5 điểm)

- Âm hưởng của lục bát khi thì thiết tha sâu lắng, khi thì dữ dội, dồn dập. Vì thế , thể thơ này có thể diễn tả được mọi cung bậc tình cảm của con người.

- Dễ nhớ, dễ thuộc, dễ đi vào lòng ngườido đó cũng dễ sáng tác hơn các thể thơ khác.

 

* Lưu ý : Khi thuyết minh, bắt buộc HS phải đưa ra ví dụ minh hoạ. Nếu bài viết không có ví dụ thì không cho quá 1/2  số điểm.

 

3. Kết bài :  ( 0,5 điểm) Khẳng định lại giá trị của thể thơ lục bát.

 

 

                         Hình thức trình bày, diễn đạt : 0,5 điểm

 

ĐỀ 4 :

 

ĐỀ KIÊM TRA CHẤT LƯỢNG GIAI ĐOẠN I

Năm học 2009 – 1010

1

 


Tuyển tập đề thi – Đáp án chọn HS Giỏi Ngữ văn lớp 8 THCS

MÔN: NGỮ VĂN 8

Thời gian làm bài 90 phút ( Không kể thời gian chép đề )

 

Câu 1: (2,0đ )

Tìm thán từ trong các câu sau và cho biết chúng được dùng làm gì?

a, Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn.

( tắt đèn – Ngô Tất Tố )

b, khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi.Xin ông trông lại!

( tắt đèn – Ngô Tất Tố )

c, Em hơ đôi tay trên que diêm sáng rực như than hồng. chà! ánh sáng kì dị làm sao!

( Cô bé bán diêm – An – dec – xen )

d, Ha ha! Một lưỡi gươm!

( Sự tích Hồ Gươm )

Câu 2: ( 2,5đ )

 Viết đoạn văn khoảng 10 đến 12 dòng nêu lên cảm giác sung sướng cực điểm của bé Hồng khi gặp lại và nằm trong lòng mẹ ( trong hồi kí những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng )

Câu 3: ( 5,5đ )

Hãy kể về một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi.

.....................Hết..................

 

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 8

Giai đoạn 1- năm học 2009-2010

Câu 1(2,0đ)

HS tìm đúng 01thán từ cho 0,25 đ, nói đúng tác dụng mỗi thán từ cho 0,25 đ

  1. này  :dùng để gọi.
  2. khốn nạn: dùng để bộc lộ cảm xúc.
  3. chà : dùng để bộc lộ cảm xúc.
  4. ha ha : dùng để bộc lộ cảm xúc.

 

   Câu 2 (2,5 đ)

Học sinh viết đoạn văn đảm bảo được các ý sau:

Bé Hồng cảm thấy sung sướng cực điểm khi được gặp lại và ở trong lòng mẹ.Chú bé khao khát được gặp mẹ,chạy theo mẹ vội vàng , lập cập . Vừa được ngồi lên xe cùng mẹ , chú bé oà lên khóc nức nở. Những giọt nước mắt vừa hờn tủi vừa hạnh phúc đến mãn nguyện. Khi được ở trong lòng mẹ , bé Hồng bồng bềnh trôi trong cảm giác sung sướng , rạo rực, không mảy may nghĩ ngợi gì. Những lời cay độc của người cô , những tủi cực vừa qua bị chìm đi giữa dòng cảm xúc miên man ấy. Tình mẫu tử thiêng liêng tạo ra một không gian của ánh sáng, màu sắc, hương thơmvừa lạ lùng, vừa gần gũi, làm bừng nở, hồi sinh một thế giới dịu dàng đầy ắp những kỉ niệm êm đềm.

1

 


Tuyển tập đề thi – Đáp án chọn HS Giỏi Ngữ văn lớp 8 THCS

*** Cách cho điểm:

-Viết đúng hình thức đoạn văn theo yêu cầu (0,5 đ)

-Nội dung:

+Có những cảm nhận sâu sắc, tinh tế, nêu bật cảm giác sung sướng đến cực điểm khi bé Hồng được gặp lại và nằm trong lòng mẹ. Viết rõ ràng, mạch lạc, hành văn trong sáng, giàu cảm xúc có sáng tạo.(2,0đ)

+Có những cảm nhận sâu sắc, nêu bật cảm giác sung sướng  đến cực điểm khi bé Hồng được gặp lại và  nằm trong lòng mẹ . Viết khá rõ ràng, mạch lạc, hành văn trong sáng, giàu cảm xúc .(1,5đ)

+Nêu được cảm giác sung sướng đến cực điểm khi bé Hồng được gặp lại và nằm trong lòng mẹ. Viết đủ ý, có cảm xúc, đôi chỗ còn lan man, lủng củng.(1,0đ)

+Viết chưa sát yêu cầu đề bài , có chạm vào nội dung cần thiết. (0,5đ)

+Sai hoàn toàn hoặc lạc đề. (0,5đ)

 

Câu 3(5,5đ)

***Yêu cầu chung

  1. Về hình thức.

-         Học sinh biết làm bài đúng phương thức biểu đạt văn tự sự . Kể chuyện có mở đầu, diễn biến,kết thúc.

-         Bài viết rõ ràng, mạch lạc, lời văn trong sáng, tự nhiên, sáng tạo, giàu cảm xúc,rõ yếu tố miêu tả và biểu cảm , có trí tưởng tượng phong phú và hấp dẫn.

  1. Về nội dung.
  1. Mở bài.(0,5đ)

    Giới thiệu về người bạn và kỉ niệm sâu sắc làm mình nhớ mãi.

  1. Thân bài (4,5đ)

-         Kỉ niệm xảy ra ở đâu, trong thời gian hoàn cảnh nào ...(gắn chặt với miêu tả)

-         Chuyện xảy ra như nào (mở đầu , diễn biến , kết thúc câu chuyện)

-         Điều gì khiến em xúc động và nhớ mãi (miêu tả rõ những biểu hiện của xúc động )

  1. Kết bài(0,5đ)

        Những suy nghĩ của em về kỉ niệm đó .

1

 


Tuyển tập đề thi – Đáp án chọn HS Giỏi Ngữ văn lớp 8 THCS

  Cho điểm

-         Điểm 4.5-5.5 : đúng kiểu bài tự sự , kể đầy đủ, rõ kỉ niệm tuổi thơ , bài viết bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc ,trong sáng , tự nhiên , sáng tạo , giàu cảm xúc và hấp dẫn thể hiện trí tưởng tượng phong phú .

-         Điểm 3.0- 4.0 : đúng kiểu bài tự sự , kể đầy đủ , rõ kỉ niệm tuổi thơ ,bài  viết bố cục rõ ràng , lời văn mạch lạc , trong sáng , giàu cảm xúc ,có trí tưởng tượng khá phong phú .

-         Điểm 1.5-2.5 : đúng kiểu bài tự sự , rõ kỉ niệm tuổi thơ , bài viết bố cục rõ ràng , đôi chỗ còn lan man , lủng củng .

-         Điểm 0.5-1.0: kể lan man , lộn xộn .

 

***Lưu ý :

-Sai từ 3-5 lỗi chính tả , 1-3 lỗi diễn đạt trừ 0,5đ.

- Sai từ 5-7 lỗi chính tả , 3-5 lỗi diễn đạt trừ 1,0đ (trừ không quá 1,0đ)

 

 

ĐỀ 5 :

 

PHÁT HIỆN  HỌC SINH GIỎI LỚP 8

Năm học  2008- 2009

MễN : NGỮ VĂN - Thời gian: 90 phỳt.

Câu 1 (5  điểm) Văn bản

 a. Chép lại bản phiên âm  bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh

 b. Hoàn cảnh sáng tác?

 c. Nội dung chính của bài thơ?

 d. Em hãy kể tên một số bài thơ khác của Bác cũng nói về trăng.

Cõu 2 ( 3 điẻm) Tiếng Việt

 Tục ngữ phương Tây có câu:” Im lặng là vàng”. Nhưng nhà thơ Tố Hữu lại viết:

Khúc là nhục. Rờn, hốn. Van, yếu đuối.

Và dại khờ là những lũ người câm.

Trên đường đi như những bóng âm thầm.

Nhận đau khổ mà gửi vào im lặng.  

                               ( Liờn hiệp lại)

 Theo em , mỗi nhận xét trên đúng trong những trường hợp nào?

Cõu 3 ( 12 điểm) Tập làm văn

1

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 9/16/2017 8:24:41 PM | Thể loại: Ngữ văn 8 | Lần tải: 170 | Lần xem: 1 | Page: 1 | FileSize: 0.09 M | File type: doc
1 lần xem

đề thi Bộ đề thi học sinh năng khiếu lớp 8, Ngữ văn 8. . Chúng tôi giới thiệu tới các bạn đề thi Bộ đề thi học sinh năng khiếu lớp 8 .Để giới thiệu thêm cho các bạn nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc đang tìm cùng xem , Thư viện Bộ đề thi học sinh năng khiếu lớp 8 thuộc chuyên mục Ngữ văn 8 được giới thiệu bởi bạn Dung Đào Kim đến bạn đọc nhằm mục đích nâng cao kiến thức , tài liệu này đã chia sẽ vào mục Ngữ văn 8 , có tổng cộng 1 page, thuộc định dạng .doc, cùng chuyên mục còn có Đề thi Ngữ văn Ngữ văn 8 ,bạn có thể tải về free , hãy giới thiệu cho cộng đồng cùng xem ĐỀ 1 : ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG I Môn: Ngữ văn 8 (Thời gian làm bài: 120 phút) CâuI (2đ) Đọc đoạn văn: “Tôi lắng nghe tiếng hai cây phong rì rào, tim đập rộn rã vì thảng thốt và vui sướng, rồi trong tiếng xào xạc ko ngớt đó, tôi cố tình mường tượng ra các miền xa lạ kia, tiếp theo là (1) Thuở đó có một điều tôi chưa hề nghĩ đến: ai là người trồng hai cây phong trên đồi này? (2) Người vô danh đó đã ước mong gì, đã

https://tailieuhoctap.com/dethinguvan8/bo-de-thi-hoc-sinh-nang-khieu-lop-8.6liv0q.html

Nội dung

Giống các tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu phí từ người dùng ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể tải tiểu luận miễn phí phục vụ tham khảo Một số tài liệu download mất font không xem được, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi


ĐỀ 1 :
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG I
Môn: Ngữ văn 8 (Thời gian làm bài: 120 phút)
CâuI (2đ)
Đọc đoạn văn:
“Tôi lắng nghe tiếng hai cây phong rì rào, tim đập rộn ràng vì thảng thốt và vui sướng, rồi trong tiếng xào xạc không ngớt ấy, tôi cố tình hình dung ra những miền xa lạ kia.(1) Thuở ấy có một điều tôi chưa hề nghĩ đến: ai là người trồng hai cây phong trên đồi này? (2) Người vô danh ấy đã ước mơ gì, đã nói những gì khi vùi hai gốc cây xuống đất, người ấy đã áp ủ những niềm hi vọng gì khi vun xới chúng nơi đây, trên đỉnh đồi cao này?(3).
(Hai cây phong – Ai-ma-Tốp)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu (1) rồi gọi tên.
Tìm các từ tượng thanh có trong đoạn văn.
Xác định các phương thức biểu đạt được kết hợp trong đoạn văn.
Trong đoạn văn trên có câu nào là câu nghi vấn.
Câu II (2đ)
Phân tích cái hay của hai câu thơ sau:
“Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
(Ông đồ – Vũ Đình Liên)
Câu III (6đ)
Cảm nhận của em về nhân vật Lão Hạc trong truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao.

-------------Hết---------



ĐỀ 2 :

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN TĨNH GIA Môn Ngữ văn - Lớp 8 Năm học 2008-2009 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể giao đề)

Thí sinh không phải chép lại đề vào Tờ giấy thi !

Câu 1 ( 5 điểm). Qua bài thơ Tức cảnh Pác Bó (Ngữ văn 8, tập II) có thể thấy rõ Bác Hồ cảm thấy vui thích, thoải mái khi sống giữa thiên nhiên. Nguyễn Trãi cũng đã từng ca ngợi “thú lâm tuyền” trong bài thơ Côn Sơn ca (Ngữ văn 7, tập I) mà em đã được học. Em hãy cho biết “thú lâm tuyền” (từ Hán Việt: lâm là rừng, tuyền là suối) ở Nguyễn Trãi và ở Hồ Chí Minh có gì giống và khác nhau ?

Câu 2 ( 2 điểm). Thêm dấu thích hợp cho các trường hợp sau đây :
a) Cả nước hành quân theo xe đại bác
Đồng chí thương binh
Tưởng nghe có bước chân mình
Bước của bàn chân đã mất.
(Chính Hữu)

b) Hãy nghĩ kĩ điều này, En-ri-cô ạ Trong đời con có thể trải qua những ngày buồn thảm, nhưng ngày buồn thảm nhất tất sẽ là ngày mà con mất mẹ .
Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố bố sẽ không thể vui lòng đáp lại cái hôn của con được.
(Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)

c) Tớ đang có một âm mưu này, Trang ạ. Rất thú vị nhé !
(Trần Hoài Dương)

Câu 3 (3 điểm). Cho đoạn văn sau :

“Xưa nay người giỏi dùng binh là ở chỗ hiểu biết thời thế. Được thời và có thế, thì biến mất thành còn, hoá nhỏ thành lớn ; mất thời không thế, thì trở mạnh ra yếu, đổi yên làm nguy, chỉ ở trong khoảng trở bàn tay thôi. Nay các người không rõ thời thế, chỉ giả dối quen thân há chẳng phải là dạng thất phu đớn hèn, sao đủ nói chuyện việc binh được”.
(Nguyễn Trãi)

Có bạn cho rằng đoạn văn trên được kết cấu theo kiểu trình bày diễn dịch. Lại có bạn cho rằng đoạn văn trên được kết cấu theo kiểu trình bày quy nạp. Và cũng có ý kiến cho rằng đây là đoạn được kết cấu theo kiểu trình bày tổng – phân – hợp…
Ý kiến của em thế nào ? Hãy lí giải.

Câu 4 (10 điểm). Kỉ niệm sâu sắc về một người bạn đã cùng học (cùng chơi) với em.





HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM HỌC 2008-2009
Môn Ngữ văn Lớp 8

Câu 1 ( 5 điểm). Trả lời được một số ý cơ bản :
- Bài thơ cho ta thấy Bác Hồ cảm thấy vui vẻ, thoải mái, thích thú khi được sống giữa non xanh nước biếc. Niềm vui thích đó, người xưa gọi là “thú lâm tuyền”(1 đ).
- Trong thơ cổ có cả một mảng sáng tác về “thú lâm tuyền” (1 đ).
+ Nguyễn Bỉnh Khiêm đã từng viết :
Trúc biếc nước