Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

Trường THCS An Khánh                            Ôn tập Ngữ văn 9 - Năm học 2008 - 2009

 

                                                CHỊ EM THÚY KIỀU

I.Giới thiệu vị trí, bố cục và nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.

* Vị trí : Đoạn trích nằm ở phần mở đầu Truyện Kiều, giới thiệu gia cảnh nhà Vương viên ngoại.

    * Bố cục đoạn trích: + 4 câu đầu: giới thiệu khái quát hai chị em Thuý Kiều

                                    + 4 câu tiếp: Chân dung Thúy Vân

                                     + 16 câu còn lại: Chân dung Thúy Kiều

*- Nội dung: Đoạn trích minh chứng cho giá trị nhân đạo của truyện Kiều. Ca ngợi những nét tốt đẹp của con người với tấm lòng yêu thương trân trọng

* Nghệ thuật: ND rất thành công trong nghệ thuật tả người theo bút pháp NT ước lệ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người, khắc hoạ rõ nét chân dung chị em TK và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh.

II. Phân tích.

1. 4 câu thơ đầu: giới thiệu chung về hai chị em

- Hai câu đầu vừa giới thiệu vị thứ của hai cô gái, hai chị em, vừa đánh giá chung bằng một hình ảnh ẩn dụ: "hai ả tố nga" - Vẻ đẹp trong trắng, cao quý của nàng tiên trên cung Quảng theo truyền thuyết.

- Hai câu sau vừa là nhận xét khái quát vẻ đẹp của mỗi người vừa là cách tả cốt chỉ biểu hiện cho được cái hồn, cái tinh thần của vẻ đẹp chứ không đi sâu vào tỉ mỉ.

+ Hình ảnh cây mai để chỉ dáng người thanh mảnh. Hình ảnh "tuyết" chỉ màu da trắng và chỉ tâm hồn, tính cách của hai nàng. Thành ngữ "mười phân vẹn mười" nhưng lại mỗi người một vẻ, không giống nhau nhưng đều là một vẻ đẹp hoàn mĩ.

- Nghệ thuật:

+ Bút pháp chủ đạo được nhà thơ sử dụng là ước lệ, gợi tả.

+ Biện pháp nghệ thuật chủ đạo là so sánh, ẩn dụ, tượng trưng, lấy các hình ảnh thiên nhiên để so sánh với vẻ đẹp của con người. Hai người đẹp được miêu tả theo mẫu người đẹp truyền thống bằng cách thức có sẵn => Lý tưởng hoá nhân vật.

- Tình cảm nhân đạo: ND không sao chép hững hờ mà gửi vào câu chữ cả tình cảm yêu mến, trân trọng. Đó là tinh thần nhân văn sâu sắc: yêu thương, quý trọng con người của nhà văn.

2. 4 câu thơ tiếp theo: gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân.

- Câu mở đầu giới thiệu chung, cái ấn tượng bao trùm về nhan sắc, dáng vẻ Thúy Vân.

+ Trang trọng: gợi tả vẻ đẹp cao sang, quý phái, khác thường, ít người được so sánh.

- 3 câu tiếp tả khuôn mặt của Thúy Vân

+ Khuôn trăng đầy đặn: => nét mặt xinh đẹp, đầy đặn, tươi sáng như ánh trăng.

+ Tả lông mày:  Nét ngài nở nang => nét mày đẹp như mày con ngài

+  Tả nụ cười, giọng nói: Hoa cười ngọc thốt đoan trang=> miệng cười tươi như hoa, tiếng nói trong như ngọc

+  Tả mái tóc, nước da: Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da => mái tóc đen, xanh, óng ả hơn mây, làn da trắng mịn màng hơn tuyết.

=> Nét đẹp nào của Vân cũng hoàn hảo, tròn trịa, đầy đặn, tươi rói và tràn đầy sức sống. S¾c ®Ñp cña Thuý V©n s¸nh ngang víi nÐt kiÒu diÔm cña hoa l¸, ngäc ngµ, m©y tuyÕt, ....toµn nh÷ng b¸u vËt tinh kh«i trong trÎo cña ®Êt trêi.

* NT: Vẫn là bút pháp ước lệ tượng trưng với những hình ảnh so sánh, ẩn dụ quen thuộc, nhưng khi tả Vân, ngòi bút ND lại có chiều hướng cụ thể hơn lúc tả Kiều.

Cụ thể trong thủ pháp liệt kê: Khuôn mặt, đôi mày, mái tóc, làm da, nụ cười, giọng nói.

- Cụ thể trong việc sử dụng từ ngữ để làm nổi bật vẻ đẹp riêng của đối tượng miêu tả: "đầy đặn, nở nang, đoan trang".

- Những biện pháp NT ẩn dụ so sánh đều nhằm thể hiện vẻ đẹp trung thực, phúc hậu mà quý phái của người thiếu nữ.

* Chân dung Thuý Vân là chân dung mang tính cách, số phận. Vẻ đẹp của Vân tạo sự hoà hợp, êm đềm với xung quanh, như dự báo một tương lai yên ổn, bình lặng, suôn sẻ, hạnh phúc trong tương lai. Đó như là một tiền định.

3.Phân tích 12 câu thơ gợi tả vẻ đẹp T Kiều.

*Hai câu đầu, tác giả không chỉ chuyển tranh từ cô em sang cô chị mà đã có ý so sánh rất rõ. Nếu vẻ đẹp của Vân là "đoan  trang hiền hậu" thì vẻ đẹp của Kiều lại là:  "Kiều càng sắc sảo, mặn mà". Nàng không chỉ có sắc mà còn có tài, tài sắc vẹn toàn, hơn hẳn Thúy Vân.

* Tả sắc đẹp của Kiều:

-  Đặc tả đôi mắt:

+ Làn thu thuỷ=> đôi mắt trong sáng, long lanh, sâu thẳm như nước mùa thu-> chiều sâu tâm hồn (đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn)

+ Nét xuân sơn => nét núi mùa xuân gợi lên đôi lông mày thanh tú như dáng vẻ, nét núi mùa xuân.

=> Đôi mắt K mang một vẻ đẹp nổi bật có sức mạnh hấp dẫn, cuốn hút người khác.

- Diễn tả ảnh hưởng, tác động của vẻ đẹp ấy

+ Hoa ghen thua thắm=> Môi hồng má thắm khiến hoa phải ghen

+ Liễu hờn kém xanh=> Nước da trắng xinh, mái tóc xanh đen mượt mà khiến cho liễu phải "hờn". Nước thành nghiêng đổ, người ta  phải yêu mến, say mê.

- Nghệ thuật: Vẫn là bút pháp so sánh, ẩn dụ và ước lệ trong thơ cổ, lấy vẻ đẹp thiên nhiên (thu thuỷ, xuân sơn, hoa, liễu) làm chuẩn mực cho cái đẹp giai nhân. Ngoài ra tác giả còn dùng điển tích để cực tả vẻ đẹp của Kiều. - -  So với chân dung cô em gái TV, chân dung TK càng trở nên  ấn tượng hơn . Nét vẽ của thi nhân thiên về gợi để tạo một án tượng chung về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế.Vẻ đẹp của Kiều không tạo sự hài hòa êm đềm giữa con người với tự nhiên mà đến mức làm thiên nhiên, tạo hóa đố kị, ghen ghét: hoa ghen, liễu hờn. Và vì thế hồng nhan đa truân, hồng nhan bạc mệnh, như người xưa đã tổng kết. Cuộc đời Kiều chắc hẳn sẽ phải chịu nhiều bất hạnh, khốn khổ.

* Tài năng của Kiều

- Thông minh – tính trời

- Đa tài: cầm (đàn), kì (cờ), thi (thơ), hoạ (vẽ).  Đặc biệt là tài đàn:

+ Cung thương lầu bậc ngũ âm (K biết đủ mùi, thuộc lầu 5 cung bậc nhạc cổ : cung, thương, giốc, chuỷ, vũ -> Tinh thông âm nhạc-> Chơi đàn hồ cầm trở thành ngón nghề. Tiếng đàn khiến người tri kỉ KT ngồi đó mà "ngơ ngẩn lòng", khiến "kẻ mặt sắt"cũng phải "nhăn mày, rơi châu")

+ Nghề riêng ăn đứt (năng khiếu vượt lên trên mọi người)

+ Tay lựa nên chương

- Tài thơ:  "pha nghề thi hoạ"tức là chỉ là tài thêm, không phải là sở trường chính vậy mà sau này nằm mộng làm thơ được Đạm Tiên khen:

"Ví đem vào tập đoạn trường

Thì đem giải nhất chi nhường cho ai"

- Tài sáng tác nhạc (cung đàn "bạc mệnh") ND cực tả cái tài của Kiều cũng là để ca ngợi cái tâm đặc biệt của nàng. Cung đàn "bạc mệnh"mà Kiều tự sáng tác chính là sự ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm.

=> Như vậy, vẻ đẹp của K là sự kết hợp của cả "sắc, tài, tình".Từ ngữ mang giá trị tuyệt đối hết lời ngợi ca nhân vật. Ca ngợi tài năng của Kiều toàn vẹn, tột bậc. Tài của Kiều đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến. Lời thơ không đơn giản là lời giới thiệu mà còn là lời đề cao nhân vật. Chứng tỏ ND đã dành một tình cảm ưu ái đặc biệt cho nhân vật.

- Chân dung Thuý Kiều cũng là chân dung mang tính cách, số phận. Vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hoá phải ghét, ghen, các vẻ đẹp khác phải đố kị, "hoa ghen, liễu hờn". Tài năng tột bậc của Kiều cũng khiến người ta chạnh lòng..(tài đành hoạ hai). Và chính tâm hồn đa sầu đa cảm của nàng được thể hiện trong cung đàn bạc mệnh cũng là một dự cảm về cái lịch sử đoạn trường của TK sau này. Cho nên số phận nàng sẽ éo le, đau khổ".

* ND thật tinh tế khi miêu tả nhân vật TK. Chân dung TV được miêu tả trước để làm nền nổi bật lên chân dung Thuý Kiều. Có thể coi đây là thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy. ND chỉ dành bốn câu thơ để gợi tả TV, trong khi đó dành tới 12 câu thơ để cực tả vẻ đẹp của Kiều. Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là ngoại hình, còn vẻ đẹp của Kiều là cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn.

4. Bốn câu thơ cuối : Tác giả đã khái quát về cuộc sống phong lưu yên bình phẳng lặng của hai chị em, càng tôn thêm vẻ đẹp đức hạnh của hai chị em Thúy Kiều.

5. Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du   Đề cao giá trị con người. Đó là nhân phẩm, tài năng, khát vọng, ý thức về thân phận cá nhân… Gợi tả tài sắc chị em TK, ND đã trân trọng đề cao vẻ đẹp của con người, Ở đây nghệ thuật lí tưởng hoá hoàn toàn phù hợp với cảm hứng ngưỡng mộ, ngợi ca con người.

 

1

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

Chị em Thuý Kiều

Đăng ngày 4/7/2009 5:59:14 AM | Thể loại: Môn văn | Lần tải: 43 | Lần xem: 1 | Page: 1 | FileSize: 0.04 M | File type: doc
1 lần xem

đề thi Chị em Thuý Kiều, Môn văn. . tailieuhoctap giới thiệu đến mọi người thư viện Chị em Thuý Kiều .Để chia sẽ thêm cho bạn đọc nguồn thư viện tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc đang tìm cùng xem , Thư viện Chị em Thuý Kiều thuộc chuyên mục Môn văn được chia sẽ bởi user Dung Nguyễn Kim đến học sinh, sinh viên, giáo viên nhằm mục đích nghiên cứu , thư viện này đã giới thiệu vào chủ đề Môn văn , có tổng cộng 1 page, thuộc định dạng .doc, cùng mục còn có Đề thi Ngữ văn ,bạn có thể tải về free , hãy chia sẽ cho mọi người cùng nghiên cứu CHỊ EM THÚY KIỀU I, ngoài ra Giới thiệu vị trí, bố cục và nội dung, nghệ thuật của đoạn trích, bên cạnh đó * Vị trí : Đoạn trích nằm ở phần mở đầu Truyện Kiều, giới thiệu gia cảnh nhà Vương viên ngoại, bên cạnh đó * Bố cục đoạn trích: + 4 câu đầu: giới thiệu nói chung hai chị em Thuý Kiều + 4 câu tiếp: Chân dung Thúy Vân + 16 câu còn lại: Chân dung Thúy Kiều *- Nội dung: Đoạn trích minh chứng cho giá trị nhân đạo của truyện Kiều, bên cạnh đó Ca ngợi các nét tốt đẹp của con người với tấm lòng yêu thương trân

http://tailieuhoctap.com/dethimonvan/chi-em-thuy-kieu.6wz6tq.html

Nội dung

Cũng như các tài liệu khác được thành viên giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu phí từ thành viên ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể tải tài liệu miễn phí phục vụ tham khảo Một số tài liệu download mất font không xem được, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác tại đây : tìm kiếm đề thi Môn văn



CHỊ EM THÚY KIỀU
I.Giới thiệu vị trí, bố cục và nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.
* Vị trí : Đoạn trích nằm ở phần mở đầu Truyện Kiều, giới thiệu gia cảnh nhà Vương viên ngoại.
* Bố cục đoạn trích: + 4 câu đầu: giới thiệu khái quát hai chị em Thuý Kiều
+ 4 câu tiếp: Chân dung Thúy Vân
+ 16 câu còn lại: Chân dung Thúy Kiều
*- Nội dung: Đoạn trích minh chứng cho giá trị nhân đạo của truyện Kiều. Ca ngợi những nét tốt đẹp của con người với tấm lòng yêu thương trân trọng
* Nghệ thuật: ND rất thành công trong nghệ thuật tả người theo bút pháp NT ước lệ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người, khắc hoạ rõ nét chân dung chị em TK và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh.
II. Phân tích.
1. 4 câu thơ đầu: giới thiệu chung về hai chị em
- Hai câu đầu vừa giới thiệu vị thứ của hai cô gái, hai chị em, vừa đánh giá chung bằng một hình ảnh ẩn dụ: "hai ả tố nga" - Vẻ đẹp trong trắng, cao quý của nàng tiên trên cung Quảng theo truyền thuyết.
- Hai câu sau vừa là nhận xét khái quát vẻ đẹp của mỗi người vừa là cách tả cốt chỉ biểu hiện cho được cái hồn, cái tinh thần của vẻ đẹp chứ không đi sâu vào tỉ mỉ.
+ Hình ảnh cây mai để chỉ dáng người thanh mảnh. Hình ảnh "tuyết" chỉ màu da trắng và chỉ tâm hồn, tính cách của hai nàng. Thành ngữ "mười phân vẹn mười" nhưng lại mỗi người một vẻ, không giống nhau nhưng đều là một vẻ đẹp hoàn mĩ.
- Nghệ thuật:
+ Bút pháp chủ đạo được nhà thơ sử dụng là ước lệ, gợi tả.
+ Biện pháp nghệ thuật chủ đạo là so sánh, ẩn dụ, tượng trưng, lấy các hình ảnh thiên nhiên để so sánh với vẻ đẹp của con người. Hai người đẹp được miêu tả theo mẫu người đẹp truyền thống bằng cách thức có sẵn => Lý tưởng hoá nhân vật.
- Tình cảm nhân đạo: ND không sao chép hững hờ mà gửi vào câu chữ cả tình cảm yêu mến, trân trọng. Đó là tinh thần nhân văn sâu sắc: yêu thương, quý trọng con người của nhà văn.
2. 4 câu thơ tiếp theo: gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân.
- Câu mở đầu giới thiệu chung, cái ấn tượng bao trùm về nhan sắc, dáng vẻ Thúy Vân.
+ Trang trọng: gợi tả vẻ đẹp cao sang, quý phái, khác thường, ít người được so sánh.
- 3 câu tiếp tả khuôn mặt của Thúy Vân
+ Khuôn trăng đầy đặn: => nét mặt xinh đẹp, đầy đặn, tươi sáng như ánh trăng.
+ Tả lông mày: Nét ngài nở nang => nét mày đẹp như mày con ngài
+ Tả nụ cười, giọng nói: “Hoa cười ngọc thốt đoan trang”=> miệng cười tươi như hoa, tiếng nói trong như ngọc
+ Tả mái tóc, nước da: “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da” => mái tóc đen, xanh, óng ả hơn mây, làn da trắng mịn màng hơn tuyết.
=> Nét đẹp nào của Vân cũng hoàn hảo, tròn trịa, đầy đặn, tươi rói và tràn đầy sức sống. Sắc đẹp của Thuý Vân sánh ngang với nét kiều diễm của hoa lá, ngọc ngà, mây tuyết, ....toàn những báu vật tinh khôi trong trẻo của đất trời.
* NT: Vẫn là bút pháp ước lệ tượng trưng với những hình ảnh so sánh, ẩn dụ quen thuộc, nhưng khi tả Vân, ngòi bút ND lại có chiều hướng cụ thể hơn lúc tả Kiều.
- Cụ thể trong thủ pháp liệt kê: Khuôn mặt, đôi mày, mái tóc, làm da, nụ cười, giọng nói.
- Cụ thể trong việc sử dụng từ ngữ để làm nổi bật vẻ đẹp riêng của đối tượng miêu tả: "đầy đặn, nở nang, đoan trang".
- Những biện pháp NT ẩn dụ so sánh đều nhằm thể hiện vẻ đẹp trung thực, phúc hậu mà quý phái của người thiếu nữ.
* Chân dung Thuý Vân là chân dung mang tính cách, số phận. Vẻ đẹp của Vân tạo sự hoà hợp, êm đềm với xung quanh, như dự báo một tương lai yên ổn, bình lặng, suôn sẻ, hạnh phúc trong tương lai. Đó như là một tiền định.
3.Phân tích 12 câu thơ gợi tả vẻ đẹp T Kiều.
*Hai câu đầu, tác giả không chỉ chuyển tranh từ cô em sang cô chị mà đã có ý so sánh rất rõ. Nếu vẻ đẹp của Vân là "đoan trang hiền hậu" thì vẻ