De thi HSG mon Hoa tinh Q Ngai tu 2000-2011

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 


 

ĐỀ THI HSG TỈNH

 

ĐỀ SỐ 1: (HSG tỉnh 2000 – 2001)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

           QUẢNG NGÃI Ngày thi: 22/02/2001

 Môn: hóa học

         ĐỀ CHÍNH THỨC                                           Thời gian làm bài: 150 phút

câu 1: (4đ)

Có 2 nhóm chất:

     Nhóm A: CaO, CO2,CuO,CO,SO2,Fe2O3.

     Nhóm B: Dung dịch HCl,H2O,dung dịch NaOH.

Hãy cho biết những chất nào trong nhóm A tác dụng được với chất nào trong nhóm B? Viết các phản ứng xảy ra.

Câu 2: (5đ)

Từ những chất sau: AlCl3,Al,Al2O3,Al(OH)3, Al2(SO4)3.Hãy chọn những chất có mối quan hệ với nhau để lập thành 2 dãy biến hóa hóa học và viết phương trình phản ứng cho mỗi dãy biến hóa.

Câu 3: (4đ) Một HS tiến hành 2 thí nghiệm ( TN ) như sau:

     TN 1: Lấy benzen, axetylen lần lượt đem đốt trong không khí.

     TN 2: Lấy benzen, axetylen lần lượt đem đốt trong oxy dư.

a)      Viết phương trình phản ứng và so sánh hiện tượng của 2 TN trên.

b)     Giải thích.

Câu 4: (3đ)

Hỗn hợp khí A chứa những thể tích bằng nhau CH4 và C2H4. Hỗn hợp khí B chứa những thể tích bằng nhau CH4 và C2H2. (Các hỗn hợp khí đều ở đktc)

1)     Cho V1 lít khí A và V2 lít khí B lần lượt qua nước brom dư,đều thấy một lượng brom như nhau tham gia phản ứng. Tính tỷ lệ V1 : V2.

2)     Nếu cho cùng thể tích , tức V1 = V2, thì tỷ lệ khối lượng brom tham gia phản ứng đối với hai trường hợp như thế nào?

Câu 5: (4đ)

Hòa tan 33 g Mn trong 400cm3 dung dịch HCl chưa biết nồng độ.Sau phản ứng thấy có V1 lít H2 thoát ra ở đktc, đồng thời còn m g kim loại không tan.Trộn m gam kim loại này với 20 gam sắt rồi đem hòa tan trở lại

Trong 500cm 3 dung dịch HCl nói trên, lần này có V2 lít H2 thoát ra ( đktc) và còn 3,2 gam kim loại không tan .Xác định V1, V2

( Cho Mn = 55đvc; Fe = 56đvc)

HẾT

 

ĐỀ SỐ 2:(hsgtỉnh - 2001 -2002 )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

           QUẢNG NGÃI Ngày thi: 12/02/2002

 Môn: hóa học

         ĐỀ CHÍNH THỨC                                           Thời gian làm bài: 150 phút   

Câu 1 :(4đ)

1-     Hãy vẽ sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa kim loại, phi kim,muối,axit, bazơ,oxit bazơ, oxit axit. Viết phản ứng minh hoạ.

2-     Cho 3 oxit CaO, Al2O3, SO2 lần lượt tác dụng với dd NaOH, dd HCl .Hãy nêu và giải thích sự khác nhau về tính chất của 3 oxit trên. Viết phản ứng minh hoạ. Trong các oxit nói trên, oxit nào tác dụng được với nhau? Viết phản ứng minh hoạ (nếu có).

Câu 2 : (4đ).

1-     Cho 5 chất bột Cu, Ag, Al, MgO,CaCO3. Nếu chỉ dùng 1 thuốc thử thì có thể nhận biết được chất bột nào?Trình bày cụ thể cách nhận biết và viết phản ứng minh hoạ.

2-     Một hỗn hợp gồm : axit axetic, rượu etylic, nước có lẫn dầu lạc . Vẽ sơ đồ tách chất và viết phản ứng minh hoạ.

Câu 3 : (4đ)

     Xác định các chất (A),(B),(D),(E),(F),(G),(H),(I),(K),(L),(M),(N).trong sơ đồ biến hoá sau:

                                                                                                         (L)(M)


 (A)(K)

(A)(B) Glucozơ                                           (N)(K)

                                                                                                               (D)      (E) 

   (H)C6H5Cl

                                                                                             (11)   xt,to

                                                                                (F) (G)

   +HClxt(13)

   (I) P.V.C

Câu 4:(3đ) Để chuyển oxit kim loại sau: CaO, CuO, Fe2O3,  thành kim loại, một HS làm TN như sau: Đặt 3 chén sứ chứa riêng biệt 3 oxit trên trong ống thạch anh, nung nóng đến 500oC .Sau đó điều chế H2 bằng cách cho Zn nguyên chất tác dụng với axit sunfuaric 80% và làm khô khí H2 thoát ra bằng dd H2SO4 30%, rồi dẫn khí H2 đi qua đi chậm qua ống thạch anh đang nung nóng nói trên thì thu được kim loại.

Hãy chỉ ra những chỗ sai, thiếu chính xác (nếu có). Tại sao? Giải thích . Trên cơ sở cách thực hiện Tn nói trên , để thu được kim loại cần có sữa đổi bổ sung gì không ? Tại sao?

Câu 5 : (5đ)

      Hoàtan 8,56g hỗn hợp X gồm Cu, ag bằng HNO3 đậm đặc, vừa đủ ta được một chất khí có màu nâu thoát ra và một dung dịch muối theo phản ứng  sau:

     Cu + 4HNO3   Cu(NO3)2  + 2NO2 + 2H2O

     Ag + 2HNO3   AgNO3 + NO2 + H2o

Đem pha loãng dung dịch muối này thành 200 ml ta được dung dịch A. Chia dung dịch a thành 2 phần bằng nhau .

  •      Phần I :Cho tác dụng với 1,12g Fe cho đến khi phản ứng hoàn toàn, ta được dd B và m gam chất rắn C
  •      Phần II: Cho tác dụng với dung dịch HCl vừa dủ ta được 1,435g kết tủa .

1-    Tính nồng độ mol/lít của các chất có trong dung dịch A?

2-    Tính m?

Cho : Thể tích dd không thay đổi trong quá trình phản ứng .

NTL của : Ag = 108, Cl = 35,5,Cu = 64, Fe = 56

 

HẾT

ĐỀ SỐ 3:( hsgtỉnh - 2002 - 2003)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

           QUẢNG NGÃI Ngày thi: 16/02/2003

 Môn: hóa học

         ĐỀ CHÍNH THỨC                                           Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1 : (5đ)

1)     Đốt bột sắt trong không khí thu được hợp chất A. Hoà tan A trong dd HCl dư, được dd B .cho dd NaOH dư vào dd B rồi đun nóng trong không khí đến phản ứng thực hiện hoàn toàn .Lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi . hãy mô tả hiện tượng quan sát được , giải thích và viết PTPỨ.

2)     Viết PTPỨ xảy ra (nếu có) khi hoà tan A trong dung dịch H2SO4 loãng bão hào khí Cl2.

Câu 2 : (4,5đ)

Trình bày 8 phương pháp điều chế khi CO2, trong các phương pháp đó, phương pháp nào được dùng trong công nghiệp (mỗi phương pháp chỉ dùng một phảm ứng hoá học, 8 phương pháp này không trùng nhau.)

Câu 3 :(4,5đ)

(A), (B), (C) là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, khi đốt nóng ở nhiệt đô cao cho ngọn lửa màu vàng, A tác dụng được với B tạo thành C. Nung nóng B ở nhiệt độ cao thu được C, nước và một chất khí chứa cacbon , khí này tác dụng được với A thì thu được B hoặc C.

1)   (A),(B),(C) là những chất gì? Vết các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên.

2)   Cho (A), (B), (C) từng chất tác dụng với dung dịch CaCl2 và với HCl, viết các phương trình phản ứng xảy ra ( nêu rõ phản ứng xảy ra , không xảy ra.)

Câu 4 : (6đ)


1)       Cho một lượng kim loại A phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 vùa đủ. Pản ứng xong, ta được dung dịch B và khối lượng chất rắn thu được gấp 3,55 lần khối lượng A đem dùng .

Mặt khác, nếu dùng 0,02 mol A phản ứng với H2SO4 loãng, dư , thì thu được 0,672lít khí (đktc).

a/  Xác định khối lượng mol nguyên tử của A.

b/  Nếu cho A tác dụng với dd H2SO4 dư , thì sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được gấp bao nhiêu lần khối lượng a đã dùng.

2)   Lấy một lượng dung dịch B trong đó có chứa 0,1 mol B cho vào 250ml dung dịch NaOH ta được 7,8g kết tủa . Tính nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH có thể có.

        ( Cho Al = 27, O = 16, H = 1)

HẾT

ĐỀ SỐ 4:( hsgtỉnh - 2003 - 2004)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

           QUẢNG NGÃI Ngày thi: 23/04/2004

 Môn: hóa học

         ĐỀ CHÍNH THỨC                                           Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1 : (3đ) Dung dịch A có chứa :CuSO4, FeSO4.

a)       Thêm Mg vào dung dịch A, ta được dung dịch B có 3 muối tan.

b)       Thêm Mg vào dung dịch A, ta được dung dịch B có 2 muối tan.

c)       Thêm Mg vào dung dịch A, ta được dung dịch B có 1 muối tan.

Giải thích mỗi trường hợp và viết phương trình phản ứng chứng minh.

Câu 2 : (4đ)

Xác định các chất phù hợp với các chữ cái và viết các phản ứng xảy ra trong các sơ đồ sau:(ghi điều kiện phản ứng nếu

                                 C                              PolyVynylclorua

 

 D  E

A                                                      F             Poly etylen

                       B       F                      G

K                                                          Axetat etyl

                                H I

Câu 3 : (4đ)

Nhiệt phân một lượng MgCO3 sau một thời gian thu được chất rắn A và khí B. Hấp thụ hết khí B bằng dung dịch NaOH ta được dd C. dd C vừa tác dụng với dd BaCl2 vừa tác dụng được với dd KOH. Hoà tan chất rắn A bằng axit HCl dư thu được chất khí B và dung dịch D. Cô cạn dung dịch D ta được muối khan E. Điện phân nóng chảy E ta được kim loại M.

Xác định thành phần A,B,C,D,È,M. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

Câu 4 : (4đ)

a)      Có các lọ mất nhãn đựng riêng biệt các chất sau:Ag2O, BaO, MgO, MnO2, Al2O3, FeO, Fe2O3, CaCO3, CuO.. Chỉ được dùng thêm 2 hoá chất, hãy nhận biết các chất trên.

b)     Cho hỗn hợp dung dịch gồm:AlCl3, ZnCl2, CuCl2.Trình bày nguyên tắc tách các chất trong hỗn hợp thành dung dịch riêng biệt.

Câu 5 : (5đ)

Có 3 hydrocacbon cùng ở thể khí, nặng hơn không khí không quá 2 lần, khi phân huỷ đều tạo ra Cacbon và hidro và làm cho thể tích tăng gấp 3 lần so với thể tích ban đầu (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất )

Đốt cháy những thể tích bằng nhau của 3 hidrocacbon đó sinh ra các sản phẩm khí theo tỷ lệ thể tích 5:6:7 (ở cùng điều kiện100oC và 740mmHg)

a)       Ba hidrocacbon đó có phải là đồng đẳng của nhau không ? tại sao?

b)       Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo có thể có của chúng .

c)       Biết rằng 1 trong 3 chất có thể điều chế trực tiếp  từ rượu etylic, hai trong ba chất có thể làm mất màu nước brom, cả ba chất đều là hidrocacbon mạch hở. Hãy xác định công thức cấu tạo đúng của chúng.

 

HẾT

ĐỀ SỐ 5:( hsgtỉnh - 2004 - 2005)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

           QUẢNG NGÃI                                                       Ngày thi: (29/3/2005)

 Môn: hóa học


         ĐỀ CHÍNH THỨC                                           Thời gian làm bài: 150 phú

Câu 1 : (4đ) Người ta thực hiện các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1 :Cho Ca lần lượt vào các lọ chứa các dung dịch KOH, CuCl2.

Thí nghiệm 2 : Cho vài giọt quỳ tím vào dd amoniac, ta được dung dịch X

  •    Cho vào X một lượng dd HCl chứa số mol HCl bằng số mol NH3 có trong X.

 Thí nghiệm 3 : Ngâm thanh Zn vào dung dịch H2SO4 96%.

Nêu hiện tượng xảy ra trong các thí  nghiệm và viết  phương trình phản ứng giải thích.

Câu 2 : (4đ)

a)       Cho hỗn hợp Zn, Fe tác dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2 ta được dung dịch B và rắn D gồm 3 kim loại. Cho D tác dụng với dd HCl dư thấy có khí bay ra. Xác định thành phần các chất trong B, D và viết phương trình phản ứng xảy ra.

b)       Đề nghị phương pháp hoá học tách các chất trong D.

c)       Người ta lấy một kim loại trong D đem nung trong không khí một thời gian rồi lấy sản phẩm thu được đem cho tác dụng với H2SO4 đậm đặc thì thu được dd X, khí Y, Cho Y tác dụng với dd KOH ta được dd Z, Z vừa tác dụng được với dd NaOH vừa tác dụng được với dd BaCl2. Cho X tác dụng với KOH ta được kết tủa màu xanh. Hỏi X,Y,Z,T là gì?Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Câu 3 :(4đ)

1)     Đặt 2 cốc nhỏ trên hai đĩa cân, rót dd HCl cùng nồng độ vào 2 cốc, khối lượng axit ở 2 cốc bằng nhau. Hai đĩa cân ở vị trí cân bằng. Thêm vào cốc thứ nhất 1 lá sắt và cốc thứ 2 một lá nhôm, khối lượng của 2 lá kim loại này bằng nhau. Hãy xác định vị trí của 2 đĩa cân trong những trường hợp sau:

  • Cả 2 lá kim loại đều tan hết.
  • Thể tích H2 thoát ra ở 2 cốc bằng nhau (đo ở cùng điều kiện 0oC và 1atm)

2)   Người ta thực hiện các thí nghiệm sau:

  • Nung nóng CaCO3.
  • Cho MnO2 tác dụng với dd HCl đậm đặc.
  • Cho Zn tác dụng với dd H2SO4 loãng.
  • Cho Na2SO3 tác dụng với dung dịch H2SO4

          Hãy xác định khí thoát ra trong mỗi trường hợp.

          Bằng thực nghiệm, hãy chứng minh khí thoát ra trong mỗi thí nghiệm trên.

Câu 4 :(4đ)

1)   Người ta thực hiện thí nghiệm sau:lấy 1 mol mỗi chất sau:CnH2n+2,CnH2n, CnH2n–2 , CnH2n – 6,

Lần lượt đem đốt cháy trong không khí .

  • So sánh độ sáng của ngọn lửa trong từng trường hợp cháy. giải thích ?
  • So sánh tỷ lệ số mol CO2 : H2O cho mỗi trường hợp cháy và nêu mối quan hệ về loại hidro cacbon với tỷ lệ số mol CO2 : H2O

2)     bằng phương pháp hoá học và thuốc thử tự chọn, Hãy nhận biết các chất sau:

CH CH, CH C CH3, CH2 = CH2,  CH2 =  CH Ch2   CH3.

Câu 5 :(4đ)

1)       X là 1 hỗn hợp khí gồm: H2, 1 Anken, 1Ankyn có cùng số nguyên tử cacbon, tỷ khối của hỗn hợp X so với H2 là 7,8. Nung nóng hỗn hợp với Ni (xúc tác) ta dược hỗn hợp Y, tỷ khối của hỗn hợp Yso với X là 20/9. Xác định công thức và phần trăm về thể tích mỗi chất trong hỗn hợp đầu. Cho các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn

2)     Từ Anken trong hỗn hợp X , viết các phương trình phản ứng điều chế 1,3,5 – trimetyl benzen.

HẾT

 

 

 

ĐỀ SỐ 6:( hsgtỉnh - 2005 - 2006)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

           QUẢNG NGÃI                                                       Ngày thi: (12/3/2006)

 Môn: hóa học

         ĐỀ CHÍNH THỨC                                           Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1: (4đ)

1)     Hãy sử dụng những hoá chất: Cu, MgO, NaOH, CaCO3, CuSO4.4H2O, dung dịcH2SO4 loãng, dung dịch H2SO4 đặc để làm TN chứng minh rằng:

a-      Dung dịch H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất hoá học của axit.


a-      Dung dịch H2SO4 đặc có tính hoá học chất riêng.

1)     Có 2 nhóm chất :

a-   Nhóm A: HCl, NaOH, H2O.

b-  Nhóm B: CaO CO2, CuO, CO, SO2,Fe2O3.

Cho các chất ở nhóm A lần lượt tác dụng với các chất ở nhóm B, viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có.)

Câu 2: (4đ)

Từ dung dịch A chứa a mol CuSO4 và b mol FeSO4. Người ta thực hiện các thí nghiệm sau:

1)     Thí nghiệm 1:Thêm c mol Mg vào dd A, sau phản ứng dung dịch có 3 muối .

2)     Thí nghiệm 2:Thêm 2c mol Mg vào dd A, sau phản ứng dung dịch có 2 muối .

3)     Thí nghiệm 3:Thêm 3c mol Mg vào dd A, sau phản ứng dung dịch có 1 muối .

a-   Tìm mối quan hệ giữa a,b,c trong từng thí nghiệm trên.

b-  Nếu a = 0,2 ; b = 0,3 và số mol Mg = 0,4mol. Hãy tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng.

Câu 3: (4đ)

1)     Có 6 lọ hoá chất không nhãn chứa riêng biệt các chất bột sau: Mg(OH)2, Zn(OH)2 Fe(OH)2, BaCl2, Na2CO3, NaOH. Chỉ dùng nước và một hoá chất thông dụng nữa (tự chọn) hãy trình bày cách nhận biết các chất trên.

2)     Từ các chất Na2O, Fe2(SO4)3, H2O,H2SO4 (đặc), Cu, Hãy viết phương trình phản ứng điều chế: NaOH,Cu(OH)2, hỗn hợp Fe(OH)2 , Cu(OH)2; Na2SO3,CuO.

Câu 4: (4đ)

Xác định các chất A,B,C,…X1,X2… và viết phương trình phản ứng xảy ra trong sơ đồ sau. Biết D là thành phần chính của quặng boxit, E được sản xuất từ quặng manhetit.

 

*A (rắn)ddBCD(rắn) A (rắn) E(rắn)F (rắn) dd GH(rắn)

* dd X  điện phân có màng ngăn        dd X1 + X2+ X3.

* Natri clorat X5 + X .

* Đồng + X2                 X6

* cacbon + X5(dư) X4

Câu 5: (4đ)

một  hỗn hợp khí A gồm 2 ankan X và Y( với MX   My), đứng liên tiếp trong dãy đồng đẳng . Khi đun nóng với chất xúc tác xảy ra phản ứng tách một phân tử hidro với hiệu suất phản ứng chung bằng 75%. Khi đó thu được hỗn hợp khí B có dB/H2 = 15.

a)   Lập công thức phân tử của hai ankan và tính thành phần phần trăm thể tích của hỗn hợp A.

b)  Tính thành phần thể tích  hỗn hợp B nếu hiệu suất tách hidro của 2 ankan bằng nhau.

c)   Nếu hiệu suất tách hidro của X lớn gấp 1,2 lần hiệu suất tách hydro của Y  thì đ có bao nhiêu phần trăm mỗi chất tham gia phản ứng ? Trong trường hợp này hãy tính thành phần phần trăm thể tích của hỗn hợp khí D còn lại sau khi dẫn B qua dung dịch KMnO4.

d)  Vẽ sơ đồ và viết các phương trình phản ứng thực hiện sự chuyển hóa từ X thành Y và ngược lại. Biết Y có mạch cacbon không nhánh.

HẾT

 

 

ĐỀ SỐ 8:( hsgtỉnh - 2007 - 2008)

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

           QUẢNG NGÃI                                                       Ngày thi: (22/02/2008)

 Môn: hóa học

         ĐỀ CHÍNH THỨC                                           Thời gian làm bài: 150 phú

Câu 1 : nhóm hoá chất A gồm các dung dịch riêng rẽ :HCl, AgNO3, CuSO4, MgBr2, Fe2(SO4)3 ; Nhóm hóa chất B gồm các kim loại riêng rẽ : Cu , Ag, Fe, Mg. Cho các chất trong nhóm B lần lượt  vào các chất trong nhóm A. Viết các phương trình phản ứng xảy ra nếu có. Nêu rõ hiện tượng xảy ra khi cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3.

Câu 2 : (3đ)

  1.    (1đ) Nhiệt phân a(g) kali pemanganat và nhiệt phân a(g) muối kaliclorat có lẫn ít tạp chất rắn ( không bị nhiệt phân huỷ ) chiếm tỉ lệ 1/35 về khối lượng.

  1.    So sánh khối lượng sản phẩm sau khi nhiệt phân hoàn toàn mỗi chất.
  2.    Nhiệt phân 0,5 mol kali pemanganat và b(g) muối kaliclorat nói trên , thu được 2 thể tích khí bằng nhau (đo ở đktc). Tính b.
  1. (2đ) Có hỗn hợp gồm các chất rắn sau : Fe2O3 , ZnO, BaCO3, SiO2, NaCl
  1. Viết sơ đồ tách riêng từng chất.
  2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình tách chất

Câu 3 : (3đ)

  1. Cho 5 mẫu kim loại : Cu , Al , Mg , Ba , Fe  Nếu chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng thì nhận biết được kim loại nào. Giải thích . Viết phương trình phản ứng .

  2. Chỉ dùng  phenolphtalein , hãy  trình bày  cách phân biệt  các dung dịch riêng rẽ sau :

Ba(OH)2 , H2SO4 , Na2SO4 , NaCl . Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Câu 4 (3đ):

1-  Một chất rắn A màu trắng tan trong nước tạo thành dung dịch có  tính kiềm. Cho A tác  dụng với dd HCl được khí B không màu và chất C. Đốt C cho gọn la màu vàng. Nếu cho A phản ứng với nước vôi  trong thì được kết tủa D và dung dịch E  làm xanh qu tím. E cũng là  sản phẩm tạo thành khi điện phân dd C. (A) không tạo kết tủa khi tác dụng với dd BaCl2. Xác định (a),(B),(C),(D),(E) và  viết các phương trình phản ứng xảy ra.

2-  Cho sơ đồ phản ứng cộng sau:

a-      (A) + (X) 3-metylpentan.

b-     (B) + (Y) 2,3-dibrom-3- metylpentan.

c-      (C) + (Z) 2-Brom-2-metylbutan.

Với  (A), (B), (C) l những anken khác nhau. Xác định (X), (Y), (Z)  và gọi tên các chất (A), (B), (C). Viết phương trình phản ứng minh ho.

Câu 5: (4đ):

1- Thực hiện một phản ứng n 1 lượng khí hidrocacbon  no ( có n nguyên t cacbon), với 1 th tích không khí vừa đủ ( sau phản ứng đưa v nhiệt độ ban đầu, hơi nước được ngưng t hoàn toàn) Tính % th tích các khí trong bình sau phản ứng theo n (xem không khí ch gồm O2 và N2)

2-  Đốt cháy hoàn toàn 54,4g hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon A,B cần 6 mol O2, thu được 167,2 g Co2

Và H2O. Nếu thêm vào X một nửa lượng A có trong X rồi đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 189,2g CO2 và 90g H2O.

a-      Tìm công thức phân t của A và B.

b-     Tính % s mol của A ,B trong X.

Câu 6: (4đ)

Hoà tan 85,1g hỗn hợp gồm FeSO4 ,Mg, Zn trong nước cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc ta thu được 28,9g chất rắn và dung dịch X. Thêm vào X một lượng dư NaOH, lọc lấy kết tủa sấy khô, nung nóng trong không khí ta được 8g oxit. Xác định mỗi chất của hỗn hợp đầu.

-----HẾT-----

 

 

 

ĐỀ SỐ 9:( hsgtỉnh - 2008 - 2009)

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO                KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

            QUẢNG NGÃI                 LỚP 9 – NĂM HỌC 2008 - 2009

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Có 2 trang)

                                                       Môn thi: HOÁ HỌC

                              Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề )

                                                Ngày thi: 11/02/2009

Bài 1:(3,5 điểm)

a)      Nguyên tố X có thể tạo thành hợp chất với Al dạng AlaXb, phân tử hợp chất gồm 7 nguyên tử, khối lượng phân tử 144 đvC. Tìm nguyên tố X?

b)     Dung dịch A chứa hỗn hợp gồm 0.2 mol K2CO3 và 0.5 mol KHCO3. Dsung dịch B chứa 0.4 mol H2SO4.

TN 1: Đổ từ từ A vào B.

 TN 2: Đổ từ từ B vào A.

 TN3: trộn nhanh 2 dung dịch A,B.

Tính thể tích khí ( ở đktc) thoát ra sau khi đổ hết dung dịch này vào dung dịch kia.

Bài 2:(3.0 điểm)

a)      Trình bày phương pháp hoá học tách lấy riêng từng muối với lượng chất không đổi từ hhỗn hợp rắn gồm: KCl, BaCl2,ZnCl2.


a)      Phân huỷ hoàn toàn a gam CaCO3 để lấy khí CO2. Điện phân dung dịch chứa b gam NaCl(với màng ngăn xốp) tối còn lại 25%NaCl không bị điện phânvà tách lấy dung dịch NaOH (dd X), Cho khí CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch X ta được dung dịch Y. Biết rằng dung dịch Y vừa tác dụng được với dung dịch KOH, vừa tác dụng được với BaCl2.Viết tất cả các PTHH, lập biểu thức biểu diễn quan hệ giữa a và b.

Bài 3: (2,5 điểm).

 Khi nung hoàn toàn chất A thì thu đượcchất rắn B màu trắng và khí C không màu. Chất B phản ứng mãnh liệt với nước tạo thành dung dịch D làm đỏ dung dịch phenolphtalein. Khi C làm vẩn đục dung dịch D. Khi cho B tác dụng với C ở nhiệt độ cao thì thu được chất E và giải phóng khí F . Cho E phản ứng với nước thì thu được khí không màu X. Khi X cháy thì cho nước và khí C.

a)      Xác định các chất A,B,C,D,E,F,X và viết các phương trình phản ứng xảy ra?

b)     Hoàn thành chuyển hoá hoá học theo sơ đồ sau:

X Y                    Z              X    T.( Biết T làm mất màu lục của khí Cl2)

Bài 4: (2,5 điểm)

 Không dùng thuốc thử khác, bằng cách đơn giản nhất hãy nhận biết các dung dịch chưa dán nhãn sau:Cu(NO3)2, Ba(OH)2, FeSO4, AgNO3, Mg(NO3)2, ZnCl2, NaCl.

Bài 5: (2,0 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau:

 A     +       B             C      +      D

 C     +       E              F    +     G

 F      +       H       +    I               J

 J   K     +      H

 K     +       D A      +     H

 A     +       L             M      +     D

 Biết rằng C là muối clorua sắt; nếu lấy 1,27 gam C tác dụng với dung dịch  AgNO3 dư thì thu được2,7 gam kết tủa.

         Xác định các chất tương ứngvới các chữ cái và hoàn thành các phương trình phản ứngtheo sơ đồ trên.

Bài 6: (3điểm)

         Nung m gam KMnO4, sau một thời gian thu được chất rắn X có khối lượng giảm 0,32gam so với m. Hoá tan hoàn toàn X bằng V lít dung dịch HCl 0,5M vừa đủ. Dung dịch thu được chứa 2 muối, khí màu vàng thoát rakhỏi dung dịch có thể tích 1792 ml (đktc).

a)       Viết các phương trình phản ứng.

b)      Tính m và V.

Bài 7: (3,5 điểm)

         Một hỗn hợp khí A gồm hydrocacbon CnH2n+2 và O2 (dư) có tỷ lệ về thể tích là 1 : 3 được cho vào bình phản ứng. Bật tia lửa điện để thực hiện phản ứng cháy rồi ngưng tụ hơi nước, hỗn hợp khí B thu được có tổng số mol các chất bằng một nửa tổng số mol các chất của A.

a)       Xác định công thức phân tử của hydrocacbon.

b)      Tìm tỷ khối của hỗn hợp hkí B so với khí A.

c)       Đốt cháy hoàn toàn Z mol hỗn hợp A rồi dẫn toàn bộ sản phẩm thu được vào bình đựng 200ml dung dịch Ba(OH)2 1M. sau khi phản ứng xong thấy tạo ra29,55 gam kết tủa. Tìm Z.

( Cho biết : K = 39; Mn = 55; Ba = 137; Fe = 56; Ag = 108; C = 12; O = 16; N = 14; Cl = 35,5; H = 1)

                          Hết

 ( cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) 

 

ĐỀ SỐ 10:( hsgtỉnh - 2009 - 2010)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

           QUẢNG NGÃI Ngày thi: 30/03/2010

 Môn: hóa học

         ĐỀ CHÍNH THỨC                                           Thời gian làm bài: 150 phút

Câu1 : (4đ).

Hỗn hợp A gồm: Al,Fe,Cu. Chia A thành ba phần X,Y,Z đều nhau rồi thực hiện các thí nghiệm sau:.Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch tương ứng là X1;.Cho Y tác dụng với HCl dư, thu được dung dịch tương ứng là Y1; Cho Z tác dụng vowisH2SO4 đặc nguội, dư thu được dung dịch tương ứng là Z1; Cho X1 tác dụng với dung dịch HCl dư;Cho Y1, Z1  lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH dư.

Nêu và giải thích hiện tượng phản ứng, Viết phương trình phản ứng hóa học.


Câu 2 : (4đ)

a)      Có 4 chất rắn riêng biệt: KNO3,NaNO3,KCl, NaCl.Trình bày cách nhận biết ,viết phương trình phản ứng minh họa.

b)     Từ Cu, trình bày 4 phương pháp điều chế CuCl2

Câu 3: (4 đ)

1)     Viết các phương trình phản ứng hóa học trong sơ đồ phản ứng sau:

Ca                                C2H2Br2                       C2H2Br4

 

 

 C2H2           C2H4                          C2H5OH

 

 

 CH4 C2H6                          C2H5Cl

2)     Đặt 2 cốc trên 2 đĩa cân, cân ở trạng thái cân bằng .Rót dung dịch HCl trong cùng một lọ vào 2 cốc  với lượng axit như nhau. Cho m gam kẽm vào một cốc và m g Fe vào cốc kia.Cân sẽ ở trí nào sau khi phản ứng kết thúc? Giải thích và viết các phương trình phản ứng hóa học liên quan.

Câu 4: (4 Đ)

Hòa tan hoàn toàn a gam kim loại A có hóa trị không đổi vào b gam dung dịch HCl được dung dịch B .Thêm 240 gam dung dịch NaHCO3 7% vào dung dịch B thì vừa đủ để tác dụng với lượng HCl dư , thu được dung dịch C, trong đó nồng độ % của NaCl và muối clorua của kim loại A tương ứng là 2,5% và 8,12%.Thêm tiếp lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch C, sau đó lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì thu được 16 g chất rắn.

1)     Xác định kim loại A.

2)     Tính nồng độ % của của dung dịch HCl.

Câu 5: (4đ)

1)     Một hỗn hợp khí X gồm CH4 và C2H6 có tỷ khối so với hydro là 8,7.

a)      Tính thể tích khí oxy cần để đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp khí X. Biết rằng các khí đo ở cùng nhiệt độ và áp suất.

b)     Tính khối lượng mỗi sản phẩm sau phản ứng cháy( ở câu a). Biết thể tích khí và hơi của các chất đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

2)     Cho 3 hydrocacbon X,Y,Z  với MX MY MZ ; Khối lượng mol của X nhỏ hơn khối lượng mol của Y là 14 g.khối lượng mol của Y nhỏ hơn khối lượng mol của Z là 14g. MZ = 2MX .Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít Y (đktc) rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tính  khối lượng kết tủa  thu được.

       Cho NTK của C = 12; Na = 23; H =1;O = 16; Cl = 35,5; Mg = 24; Al = 27; Ca =  40

 -----HẾT-----

 Ghi Chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

---------------------o0o--------------------

 

ĐỀ SỐ 11:( hsgtỉnh - 2010 - 2011)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                         KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

           QUẢNG NGÃI Ngày thi: 17/03/2011

 Môn: hóa học

         ĐỀ CHÍNH THỨC                                           Thời gian làm bài: 150 phút

                                         (Đề này có 1 trang)

Câu 1: (4đ)

1)   Nhiệt phân MgCO3 một thời gian, người ta thu được chất rắn A và khí B, hấp thụ khí B hoàn toàn vào dung dịch NaOH, thu được dung dịch C. Dung dịch C tác dụng được với BaCl2 và tác dụng được với KOH. Khi cho chất rắn A tác dụng với dung dịch HCl lại có khí B thoát ra.Giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra?

2)   Muối ăn có lẫn tạp chất Na2SO3, CaCl2, CaSO4 NaBr.Hãy trình bày cách tinh chế muối ăn

Câu 2: (4đ) Từ dung dịch A chứa a mol CuSO4 ,và b mol FeSO4.Người ta thực hiện các TN sau:

  •    TN 1: thêm c mol Mg vào dung dịch A, Sau phản ứng dd có 3 muối.
  •    TN 2: thêm 2 c mol Mg vào dung dịch A, Sau phản ứng dd có 2 muối.
  •    TN 3: thêm 3 c mol Mg vào dung dịch A, Sau phản ứng dd có 1 muối.

a)   Tìm mối quan hệ giữa a,b,c trong từng thí nghiệm trên.

b)   Nếu a = 0,2; b = 0,3, và số mol của Mg = 0,4.Hãy tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng?


Câu 3: ( 4đ) Cho sơ đồ biến hóa :

                                                                D↑     +   dd E    tiếp trong dãy đồng đẳng.khi

A B ddC  + Na

                      F↓  G (rắn) H(rắn) dd K dd C       

Viết các PTPỨ cho phù hợp với sơ đồ biến hóa trên ; biết A là hỗn hợp Mg và Cu, các phản ứng xảy ra hoàn toàn và vừa đủ

Câu 4: (4 đ) 

1)   Cho hỗn hợp dung dịch gồm:AlCl3,ZnCl2, CuCl2.trình bày nguyên tắc tách các chất trong hỗn hợp thành mỗi dung dịch riêng biệt.

2)   Từ Na, FeS2, H2O,O2, chất xúc tác và các điều kiện cần thiết xem như có đủ, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế Fe(OH)2; Fe2(SO4)3

Câu 5: (4đ)Một hỗn hợp khí A gồm hai ankan X và Y ( Với MX  MY) đứng liên tiếp trong dãy đồng đẳng.khi đun nóng với chất xúc tác xảy ra phản ứng tách 1 phân tử hidro với hiệu suất phản ứng chung bằng 75% .Khi đó thu được hỗn hợp khí B có d B/H2 = 14,97.

1)   Lập công thức phân tử của 2 ankan; tính thành phần phần trăm thể tích của hỗn hợp A.

2)   Tính thành phần thể tích của hỗn hợp B nếu hiệu suất tách hidro của 2 ankan bằng nhau.

3)   Nếu hiệu suất tách hydro của X lớn gấp 1,2 lần hiệu suất tách hidro của Y thì đã có bao nhiêu phần trăm mỗi chất tham gia phản ứng? Trong trường hợp nầy, hãy tính thành phần % thể tích của hỗn hợp khí D còn lại sau khi dẫn B qua dung dịch KMnO4.

4)   Viết sơ đồ và các phương trình phản ứng thực hiện sự chuyển hóa từ X thành Y và ngược lại.Biết Y có mạch cacbon thẳng

Hết

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐÁP ÁN ĐỀ 5:(HSG tỉnh 2004 – 2005  29/03/2005)

Câu 1 : (4đ)

Thí nghiệm 1:

     Cho Ca vào dung dịch KOH thì có bọt khí thoát ra do Ca tác dụng với nước trong dung dịch:

Ca + 2H2O             Ca(OH)2  + H2.

Khi loãng thì dung dịch Ca(OH)2 là nước vối trong.

Khi cho Ca(OH)2 vào nhiều, nồng độ Ca(OH)2 tăng lên vượt quá mức bảo hòa thì sẽ tạo kết tuả trắng ( 0,5đ).

      Cho Ca vào dung dịch Cu(OH)2 thì có bọt khí thoát ra do Ca tác dụng với nước  trong dung dịch, sau đó tạo kết tủa xanh Cu(OH)2.

 Ca   +  H2O                        Ca(OH)2 + H2.

 Ca(OH) 2 + CuCl2             Cu(OH)2 + CaCl2 ( 0,5đ).

Thí nghiệm 2:

     Dung dịch amoniac có tính bazơ nên khi cho vài giọt quỳ tím vào thì quỳ hóa xanh, do vậy ta có dung dịch X màu xanh.    ( 0,5đ).

     Cho vào X một lượng HCl chứa số mol bằng số mol NH3 có trong X, ta có phản ứng:

   NH3 + HCl                NH4Cl

Do số mol HCl = số mol NH3, nên dung dịch sau phản ứng chỉ có NH4Cl có tính axit nên dung  dịch chuyển từ xanh sang đỏ ( hồng) (0,5đ).

     Cho từ từ dung dịch AlCl3 đến dư  vào  dung dịch X, ta có phản ứng:

AlCl3  +  3NH3   + 3H2O             Al(OH)3  + NH4Cl

Vì dung dịch AlCl3 và NH4Cl đều có tính axit nên dung dịch chuyển từ xanh sang đỏ (hồng) ( 0,5đ)

Thí nghiệm 3: Ngâm thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 96%, ta có các phản ứng sau:

  • Lúc đầu có khí SO2 thoát ra.

Zn  + 2H2SO4(đđ)             ZnSO4 + SO2 + 2H2O    (0,5đ).

  • Trong quá trình phản ứng tạo ra nước nên nồng độ dung dịch H2SO4 loãng dần, tùy thuộc vào nồng độ của H2SO4 mà ta có các hiện tượng phản ứng theo thứ tự giảm dần nồng độ H2SO4 như sau:
    • Với H2SO4(đđ) có nồng độ thấp hơn ở trên, ta có kết tủa màu vàng xuất hiện.           

Do phản ứng:   Zn +  H2SO4(đđ)            2ZnSO4 + S  + 4H2O. (0,5đ)

  •       Với H2SO4(đđ) có nồng độ thấp hơn nữa, ta thấy có khí mùi trứng thối thoát ra:

Do phản ứng:   4Zn   + H2SO4(đđ)              4ZnSO4 + H2S + H2O. (0,5đ)

  •       Khi H2SO4(đđ) hấp thụ nước trong quá trình phản ứng  thành H2SO4 loãng thì có khí h2

( không màu thoát ra)

Do phản ứng:    H2SO4 +  Zn               ZnSO4 + H2

Câu 2: (4đ)

1)      

  • Do tính khử của Zn Fe; Cu  Ag, nên có thể có các phản ứng xảy ra  theo thứ tự như sau:

Zn   +  2AgNO3                   ZnNO3 + 2Ag

Zn   +  Cu(NO3)2              Zn(NO3)2   + Cu

Nếu Zn hết thì Fe tiếp tục tác dụng :

Fe   + 2AgNO3                Fe(NO3)2 + Ag

Fe   +  Cu(NO3)2              Fe(NO3)2 + Cu

  •      Do tính khử của Zn  Fe ; Cho D ( 3 K/ loại)  tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có khí bay ra  trong D phải có Fe dư trong D gồm Ag, Cu, Fe: Fe  +  2HCl             FeCl2 + H2

 

  •      Do Fe dư nên AgNO3 và Cu(NO3)2 phản ứng hết, ta được dung dịch B gồm:Zn(NO3)2, Fe(NO3)2, H2O  .

2)         Tách các chất trong D

  •      Cho D tác dụng  vối dung dịch HCl dư thì toàn bộ Fe tan hết tạo thành FeCl2, còn Ag, Cu không phản ứng. Lọc tách riêng ta được dung dịch HCl và hỗn hợp Ag và Cu.

 Fe   +  2HCl                FeCl2 + H2

Điện phân dung dịch FeCl2 ta được Fe : FeCl2   Fe + Cl2.

  •      Nung hỗn hợp Ag và Cu trong không khí  cho đến hoàn toàn, Cu tác dụng với O2 tạo CuO, còn Ag không phản ứng. Lấy hỗn hợp cho tác dụng với dung dịch HCl dư, thì CuO tan ra tạo dung dịch CuCl2 Ag không phản ứng. Lọc tách riêng được Ag.Lấy dung dịch CuCl2 đem điện phân dung dịch ta thu được Cu.

2Cu + O2            2CuO; CuO + HCl            CuCl2  + H2O ;   CuCl2 Cu + Cl2 .(1đ)

3)          

  •       Với D gồm 3 K/loại Fe,Cu,Ag .X tác dụng với KOH tạo ra kết tủa màu xanh kim loại trong D đem nung là Cu. Khi nung thì một phần Cu  CuO, vậy sản phẩm sau khi nung gồm Cu và CuO.                                                                                                                     

2Cu + O2              2CuO.

  •       Cho sản phẩm sau khi nung gồm Cu, CuO tác dụng với H2SO4 (đđ)

Cu     +  2H2SO4 (đđ)             CuSO4 + SO2 + 2H2O

CuO  +   H2SO4                      CuSO4 + H2O

Vậy khí Y là SO2 và dung dịch X gồm : CuSO4 , H2SO4 dư, H2O.

  • CuSO4 / X tác dụng với KOH tạo T là kết tủa Cu(OH)2 màu xanh.

CuSO4  +  2KOH                 Cu(OH)2  +  K2SO4                (1đ).

  •      Y (SO2) tác dụng với KOH ta được dung dịch Z, Z vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với BaCl2  Z là hỗn hợp KHSO3 và K2SO3

SO2       +  2KOH                K2SO3     + H2O

SO2       +  KOH                  KHSO3

KHSO3 +  NaOH                NaKCO3  +  H2O

K2SO3  +  BaCl2                 BaSO3   +  2KCl   (0,5đ)

Câu 3: (4đ)

1)          

a)       Trường hợp cả 2 lá K/ loại đều tan hết.

Gọi a gam là khối lượng mỗi lá kim loại

nFe = , nAl = ; Fe  +  HCl              FeCl2  +  H2                (1)

                                                                                         

  2Al + HCl               2AlCl3 + H2


                                (2)  (0,75đ)

Do lượng khí H2 ở bình có lá Al thoát ra nhiều hơn (     ) nên sau phản ứng(2), đĩa cân có cốc chứa lá nhôm sẽ nhẹ hơn, bổng lên, đĩa cân có cốc chứa lá sắt  sẽ trầm xuống. (1đ)

a)       Trường hợp thể tích H2 thoát ra ở 2 cốc là bằng nhau:Lúc này khối lượng 2 cốc giảm như nhau, nên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng (0,25đ).

2)      

a)      Nung nóng CaCO3 ta thu được CO2 :    CaCO3 CaO + CO2

Thí nghiệm chứng minh:Cho khí sinh ra sục qua dung dịch nước vôi trong dư, thấy có kết tuả trắng xuất hiện, chứng tỏ khí sinh ra là CO2

CO2  +  Ca(OH)2              CaCO3 + H2O   (0,5đ).

b)     Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc thì có khí Cl2 sinh ra.

MnO2  +  4HCl            MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Thí nghiệm chứng minh: Cho khí sinh ra tác dụng với giấy quỳ tím thấm nước ,ban đầu thấy quỳ tím mất màu,sau đó hóa đỏ, chứng tỏ khí sinh ra là Cl2

Cl2 + H2O               HCl + HclO;  HclO              HCl + OO có tính tẩy màu     ( 0,5đ)

c)      Cho Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì có khí H2 thoát ra

Zn + H2SO4               ZnSO4 + H2

Thí nghiệm chứng minh:Cho khí sinh ra lội từ từ qua CuO (đen) thì có Cu (đỏ) xuất hiện, chứng tỏ khí là H2

H2 + CuO  Cu + H2O (0,5đ)

d)     Nung nóng natri hydro sunfit: 2NaHSO3  Na2SO3 + SO2 +  H2O

Thí nghiệm chứng minh:Cho khí sinh ra  sục qua nước vôi trong dư thấy có kết tủa trắng xuất hiện, chứng tỏ khí sinh ra là SO2

SO2 + Ca(OH)2               CaSO3 + H2O   (0,5đ)

Câu 4: ( 4đ)

1)      

a)              Các phương trình phản ứng cháy:

CnH2n+2  + () O2      nCO2 + (n +1)H2O

   CnH2n     + O2           nCO2 + nH2O.                    

  CnH2n – 2  +O2     nCO2 +(n – 1)H2O.            

   CnH2n – 6  +O2        nCO2 + (n – 3)H2O.         (1đ).

b)   Hơi nước sinh ra làm mờ ngọn lửa, nên chất có tỷ lệ hơi nước càng lớn thì độ sáng ngọn lửa  càng kém .Thực tế ngọn lửa tăng dần theo thứ tự sau:

CnH2n+2    CnH2n     CnH2n – 2    CnH2n – 6  .Là do : Tỷ lệ số mol  H2O : CO2 của:

CnH2n+2   CnH2n     CnH2n – 2  CnH2n – 6     (1đ)

c)     Mối quan hệ về loại hydrocacbon với tỷ lệ mol CO2: H2O

CnH2n+2   CnH2n            CnH2n – 2      CnH2n – 6   

+  Nếu nH2O     nCO2 hidrcacbon là  CnH2n+2  

+  Nếu nH2O   =  nCO2 hidrcacbon là  CnH2n  

+  Nếu nH2O     nCO2 hidrcacbon là  CnH2n-2;   CnH2n – 6     (0,5đ)

2)     

Lấy 1 mol mỗi mẫu thử lần lượt tác dụng với dd AgNO3/ NH3 ( Ag2O/NH3 )dư, chất tạo được lượng kết tủa nhiều hơn là CH CH và chất tạo được lượng kết tủa ít hơn là CH C CH3  .

CH CH             + Ag2  Ag – C   C – Ag    +  H2O

  1mol 240g

CH C CH3  . + Ag2O     Ag – C   C – CH3  +  H2O   (0,75đ)

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 12/13/2017 11:05:59 AM | Thể loại: Hóa học 9 | Lần tải: 1 | Lần xem: 2 | Page: 1 | FileSize: 0.15 M | File type: doc
2 lần xem

đề thi De thi HSG mon Hoa tinh Q Ngai tu 2000-2011, Hóa học 9. .

https://tailieuhoctap.com/dethihoahoc9/de-thi-hsg-mon-hoa-tinh-q-ngai-tu-2000-2011.cytx0q.html

Nội dung

Cũng như các tài liệu khác được thành viên chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu phí từ thành viên ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể tải bài giảng miễn phí phục vụ nghiên cứu Một số tài liệu tải về lỗi font chữ không xem được, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi



ĐỀ THI HSG TỈNH

ĐỀ SỐ 1: (HSG tỉnh 2000 – 2001)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
QUẢNG NGÃI Ngày thi: 22/02/2001
Môn: hóa học
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1: (4đ)
Có 2 nhóm chất:
Nhóm A: CaO, CO2,CuO,CO,SO2,Fe2O3.
Nhóm B: Dung dịch HCl,H2O,dung dịch NaOH.
Hãy cho biết những chất nào trong nhóm A tác dụng được với chất nào trong nhóm B? Viết các phản ứng xảy ra.
Câu 2: (5đ)
Từ những chất sau: AlCl3,Al,Al2O3,Al(OH)3, Al2(SO4)3.Hãy chọn những chất có mối quan hệ với nhau để lập thành 2 dãy biến hóa hóa học và viết phương trình phản ứng cho mỗi dãy biến hóa.
Câu 3: (4đ) Một HS tiến hành 2 thí nghiệm ( TN ) như sau:
TN 1: Lấy benzen, axetylen lần lượt đem đốt trong không khí.
TN 2: Lấy benzen, axetylen lần lượt đem đốt trong oxy dư.
Viết phương trình phản ứng và so sánh hiện tượng của 2 TN trên.
Giải thích.
Câu 4: (3đ)
Hỗn hợp khí A chứa những thể tích bằng nhau CH4 và C2H4. Hỗn hợp khí B chứa những thể tích bằng nhau CH4 và C2H2. (Các hỗn hợp khí đều ở đktc)
Cho V1 lít khí A và V2 lít khí B lần lượt qua nước brom dư,đều thấy một lượng brom như nhau tham gia phản ứng. Tính tỷ lệ V1 : V2.
Nếu cho cùng thể tích , tức V1 = V2, thì tỷ lệ khối lượng brom tham gia phản ứng đối với hai trường hợp như thế nào?
Câu 5: (4đ)
Hòa tan 33 g Mn trong 400cm3 dung dịch HCl chưa biết nồng độ.Sau phản ứng thấy có V1 lít H2 thoát ra ở đktc, đồng thời còn m g kim loại không tan.Trộn m gam kim loại này với 20 gam sắt rồi đem hòa tan trở lại
Trong 500cm 3 dung dịch HCl nói trên, lần này có V2 lít H2 thoát ra ( đktc) và còn 3,2 gam kim loại không tan .Xác định V1, V2
( Cho Mn = 55đvc; Fe = 56đvc)
HẾT

ĐỀ SỐ 2:(HSGTỉnh - 2001 -2002 )
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
QUẢNG NGÃI Ngày thi: 12/02/2002
Môn: hóa học
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1 :(4đ)
Hãy vẽ sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa kim loại, phi kim,muối,axit, bazơ,oxit bazơ, oxit axit. Viết phản ứng minh hoạ.
Cho 3 oxit CaO, Al2O3, SO2 lần lượt tác dụng với dd NaOH, dd HCl .Hãy nêu và giải thích sự khác nhau về tính chất của 3 oxit trên. Viết phản ứng minh hoạ. Trong các oxit nói trên, oxit nào tác dụng được với nhau? Viết phản ứng minh hoạ (nếu có).
Câu 2 : (4đ).
Cho 5 chất bột Cu, Ag, Al, MgO,CaCO3. Nếu chỉ dùng 1 thuốc thử thì có thể nhận biết được chất bột nào?Trình bày cụ thể cách nhận biết và viết phản ứng minh hoạ.
Một hỗn hợp gồm : axit axetic, rượu etylic, nước có lẫn dầu lạc . Vẽ sơ đồ tách chất và viết phản ứng minh hoạ.
Câu 3 : (4đ)
Xác định các chất (A),(B),(D),(E),(F),(G),(H),(I),(K),(L),(M),(N).trong sơ đồ biến hoá sau:
(L)(M)
(A)(K)
(A)(B) Glucozơ  (N)(K)
(D)  (E)
(H)C6H5Cl
(11) xt,to
(F) (G)
+HClxt(13)
(I) P.V.C
Câu 4:(3đ) Để chuyển oxit kim loại sau: CaO, CuO, Fe2O3, thành kim loại, một HS làm TN như sau: Đặt 3 chén sứ chứa riêng biệt 3 oxit trên trong ống thạch anh, nung nóng đến 500oC .Sau đó điều chế H2 bằng cách cho Zn nguyên chất tác dụng với axit sunfuaric 80% và làm khô khí H2 thoát ra bằng dd H2SO4 30%, rồi dẫn khí H2 đi qua đi chậm qua ống thạch anh đang nung nóng nói trên thì thu được kim loại.
Hãy chỉ ra những chỗ sai, thiếu chính xác (nếu có). Tại sao? Giải thích . Trên cơ sở cách thực hiện TN nói