Đề thi và đáp án HSG lớp 12-Quảng Trị-Năm học 2017-2018

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 


 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG TRỊ

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 02 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

Khóa thi ngày 03 tháng 10 năm 2017

Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

 

Câu 1. (4,0 điểm) 

1. Cho các sơ đồ phản ứng: 

   a) (A) + H2O (B) + (X).    b) (A) + NaOH + H2O (G) + (X).

   c) (C) + NaOH (X) + (E).   d) (E) + (D) + H2O (B) + (H) + (I).

   e) (A) + HCl (D) + (X).    g) (G) + (D) + H2O (B) + (H).

Biết A là hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố là nhôm và cacbon. Xác định các chất X, A, B, C, D, E, G, H, I và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

2. Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

a) FeS2 + H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.

b) FeCO3 + FeS2 + HNO3  Fe2(SO4)3 + CO2 + NO + H2O.

3. Cho m gam hỗn hợp gồm bari và hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp tác dụng với 200 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M, thu được 0,325 mol H2 và 62,7 gam chất rắn khan khi làm bay hơi hết nước. Nếu cho m gam hỗn hợp trên vào nước dư, thu được dung dịch Y, nếu cho 0,195 mol Na2SO4 vào Y thấy còn dư Ba2+, nhưng nếu cho 0,205 mol Na2SO4 vào Y thì SO42- còn dư. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định hai kim loại kiềm.

4. Cho 39,84 gam hỗn hợp X1 gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HNO3 đun nóng, thu được 0,2/3 mol NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y1 và 3,84 gam Cu. Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch Y1, không có không khí, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng và tìm giá trị của m.

Câu 2. (4,0 điểm)

1. Hoàn thành các phương trình phản ứng có thể xảy ra trong các trường hợp sau:

a) Dẫn khí O3  vào dung dịch KI.  b) Dẫn khí H2S vào dung dịch FeCl3.

c) Trộn dung dịch KI với dung dịch FeBr3. d) Dẫn khí Cl2 vào dung dịch NaOH.

e) Dẫn khí SO2  vào dung dịch KMnO4. g) Dẫn khí Cl2  vào dung dịch NaBr.

2. Viết các phương trình phản ứng dạng ion thu gọn trong mỗi trường hợp sau:

a) Cho Ba vào dung dịch NaHCO3.         

b) Cho từ từ CO2 đến dư qua dung dịch clorua vôi.

c) Cho NaAlO2 vào dung dịch NH4NO3.

d) Cho Ba(HSO3)2 vào dung dịch KHSO4.

3. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam sunfua của kim loại M (công thức MS) trong oxi dư. Chất rắn sau phản ứng đem hòa tan trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8% thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được là 41,72%. Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08 gam muối rắn (N). Lọc tách muối rắn thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch là 34,7%. Viết các phương trình phản ứng và xác định công thức của muối rắn (N).

4. Để 26,88 gam phôi Fe ngoài không khí một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe và các oxit. Hòa tan hết X trong 288 gam dung dịch HNO3 31,5%, thu được dung dịch Y chứa các muối và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí, trong đó oxi chiếm 61,11% về khối lượng. Cô cạn Y, rồi nung đến khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm 67,84 gam. Xác định nồng độ % Fe(NO3)3 trong  Y.

Câu 3. (4,0 điểm)

1. Nêu hiện tượng và viết phương trình ion thu gọn trong các thí nghim sau:

a) Cho ttừ đến dư dung dịch NH3 vào dung dch cha AgNO3.

b) Cho KHS vào dung dch CuCl2.

c) Cho dung dch Fe(NO3)2 vào dung dch H2SO4 1M, đun nóng nhẹ.

d) Cho ttdung dịch NaOH đến dư vào dung dịch hn hp gm HCl và AlCl3.

2. Cho 37,2 gam hỗn hợp X1 gồm R, FeO CuO  (R là kim loại hóa trị II, R(OH)2 không lưỡng tính) vào 500 gam dung dịch HCl 14,6 % (dùng dư), thu được dung dịch A1, chất rắn B1 chỉ chứa một kim loại nặng 9,6 gam và 6,72 lít H2 (đktc). Cho dung dịch A1 tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được kết tủa D. Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 34 gam chất rắn E gồm hai oxit. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng và tìm R.

1


 

 3. Viết phương trình phản ứng của axit salixilic lần lượt với: dung dịch NaOH; dung dịch NaHCO3; CH3OH, có mặt H2SO4 đặc, nóng; (CH3CO)2O, có mặt H2SO4 đặc, nóng.

4. X và Y là 2 axit cacboxylic đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX<MY). Trộn  X và Y theo tỉ lệ mol 1:1, thu được hỗn hợp A. Z là ancol cùng số nguyên tử cacbon với X. Cho Z vào A được hỗn hợp B. Để đốt cháy hoàn toàn 7,616 lít hơi B (ở đktc) phải dùng vừa hết 1,3 mol oxi. Phản ứng tạo thành 58,529 lít hỗn hợp khí K (ở 1270C và 1,2 atm) chỉ gồm khí CO2 và hơi nước. Tỉ khối của K so với metan là 1,9906.

a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên X, Y, Z. Biết rằng các chất này đều có mạch hở và không phân nhánh.

b) Tính khối lượng este tạo thành khi đun nhẹ hỗn hợp B như trên với một ít H2SO4 đậm đặc làm xúc tác, biết rằng hiệu suất của phản ứng là 75% và các este tạo thành có số mol bằng nhau.

Câu 4. (4,0 điểm)

1. Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:

CH4  A  B  C   D  E  CH4.

Biết C là hợp chất hữu cơ tạp chức, D hợp chất hữu cơ đa chức.

2. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất riêng biệt sau bằng phương pháp hoá học: CH2=CH-CHO, C2H5CHO, CH3CH2OH, CH2=CH-CH2-OH, CH2=CH-COOH. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

3. Đốt cháy hết 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng oxi dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi, dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m.

4. Cho xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic, thu được axit axetic và 82,2 gam hỗn hợp rắn gồm xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat. Để trung hòa 1/10 lượng axit tạo ra cần dùng 80 ml dung dịch NaOH 1M. Viết các phương trình phản ứng và tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp rắn thu được.

Câu 5. (4,0 điểm)

1. Ankađien A có công thức phân tử C8H14 tác dụng với dung dịch Br2 theo tỷ lệ mol 1: 1 sinh ra chất B. Khi đun A với dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 loãng, sinh ra ba sản phẩm hữu cơ là CH3COOH, (CH3)2C=O, HOOC-CH2-COOH. Xác định công thức cấu tạo của A, B và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

2. Hỗn hợp R gồm 2 anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Cho 20,8 gam R phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 2 mol Ag. Nếu hiđro hóa hoàn toàn 10,4 gam R thành 2 ancol tương ứng là NM (MN < MM), xúc tác H2SO4 đặc 1400C, thu được 3,62 gam hỗn hợp ete. Biết hiệu suất phản ứng ete hóa N là 50%. Tính hiệu suất phản ứng ete hóa M.

3. Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic (MX < MY), Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X, T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z T cần dùng vừa đủ 0,59 mol O2, thu được khí CO2 và 0,52 mol nước. Biết 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Tính khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH.

4. Este A1 tạo bởi 2 axit cacboxylic X1, Y1 đều đơn chức, mạch hở và ancol Z1. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam A1 bằng dung dịch NaOH, thu được dung dịch B1. Cô cạn dung dịch B1, rồi nung trong NaOH khan dư, có xúc tác CaO, thu được chất rắn R1 và hỗn hợp khí K1 gồm 2 hiđrocacbon có tỉ khối so với O2 là 0,625. Dẫn khí K1 lội qua dung dịch nước brom dư thấy có 0,24 mol một chất khí thoát ra. Cho toàn bộ lượng chất rắn R1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 0,36 mol  khí CO2. Để đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam ancol Z1 cần dùng vừa đủ 0,105 mol O2, thu được CO2 và  nước có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 11:6. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng và tìm công thức cấu tạo của X1, Y1, Z1 A1.

Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, S=32, K=39, Fe=56, Cu=64, Ba=137.

---------HẾT--------

Thí sinh được dùng bảng HTTH và tính tan, không được sử dụng tài liệu khác

1


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG TRỊ

 

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN HÓA HỌC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

Khóa thi ngày 03 tháng 10 năm 2017

      

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1

 

 

 

 

1

 

X

A

B

C

D

G

H

CH4

Al4C3

Al(OH)3

CH3COONa

AlCl3

NaAlO2

NaCl

a) Al4C3 + 12H2O 4Al(OH)3 + 3CH4 

b) Al4C3 + 4NaOH + 4H2O 4NaAlO2 + 3CH4

c) CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3

d) 3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O 2Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2

e) Al4C3 +  12HCl   4AlCl3 + 3CH4

g) 3NaAlO2 + AlCl3 + 6H2O  4Al(OH)3 + 3NaCl

 

0,25

 

 

 

0,75

 

2

a) 2FeS2 + 14H2SO4 đ Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O

2x

11x

b) 3FeCO3 + 9FeS2 + 46HNO3  6Fe2(SO4)3 + 3CO2 + 46NO + 23H2O

3x

46x

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

0,25

 

3

Gọi 2 kim loại kiềm là M: x mol; Ba: y mol

Theo bài: nH+ = 0,6 mol và nH2 = 0,325 mol

Axit hết và kim loại còn phản ứng với H2O

Ta có: nH2(tác dụng với nước tạo thành)= 0,325 – 0,3 = 0,025

nOH- = 0,025.2 = 0,05 mol

mkim loại = 62,7 – 0,2.96 -0,2.35,5 – 0,05.17 = 35,55 gam

  31,1<M<33,98    Na (23) và K (39)

 

 

0,25

 

0,25

 

 

0,5

 

 

4

Gọi nFe3O4 =x mol; nCu (phản ứng) = y mol

3Fe­3O4 + 28HNO39Fe(NO3)3 + NO + 14H2O   (1)

3Cu + 8 HNO33Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O     (2)

Cu + 2Fe(NO3)3Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2    (3)

Fe(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O Fe(OH)2 + 2NH4NO3 (4)

Cu(NO3)2 + 2NH3  + 2H2O Cu(OH)2 + 2NH4NO3 (5)

Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2    (6)

Mỗi phương trình 0,1 điểm (đúng từ 5 phương trình cho điểm tuyệt đối)

m =mFe(OH)2 = 0,1.3.90 = 27 gam 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

0,25

0,25

Câu 2

 

 

 

1


Câu

Ý

Nội dung

Điểm

 

1

a) O3 + 2KI + H2O 2KOH + O2 + I2 

b)  H2S + 2FeCl3 2FeCl2 + S + 2HCl

c) 2KI + 2FeBr3 2KBr + I2 + 2FeBr2

d) Cl2 +2NaOH NaCl + NaClO + H2O

   3Cl2 +6NaOH   5NaCl + NaClO3 + 3H2O

e) 5SO2  + 2KMnO4 + 2H2O 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4

g) Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2

    5Cl2 + Br2 + 6H2O 2HBrO3 + 10HCl

Mỗi phương trình 0,125 điểm

1,0

 

2

a) Ba +2H2O Ba2+ + 2OH- + H2

    HCO3- + OH- CO32- + H2O,     Ba2+ + CO32- BaCO3

b) CO2 + 2OCl- + H2O + Ca2+ CaCO3 + 2HClO

    CO2 + CaCO3 + H2O Ca2+ + 2HCO3-

c) NH4+ + AlO2+ H2O NH3 + Al(OH)3

d) HSO3- + H+ + SO42- + Ba2+ BaSO4 + H2O + SO2   

 

0,25

 

0,25

 

 

0,25

0,25

 

3

MS: a mol        Ma   + 32a = 4,4     (I)

2MS  + (0,5n+2)  O2  M2On    + 2SO2     (1)

  a                                      a/2                                (mol)

M2On + 2nHNO3 2M(NO3)n + nH2O      (2)

  a/2            na                a                                       (mol)

mdd HNO3 = 500na/3

m(dd trước khi làm lạnh) = Ma  + 8na + 166,67na = 29 gam a = 0,05 mol

Sau khi làm lạnh, khối lượng dung dịch là: 29 – 8,08 = 20,92 gam

  

242 + 18m = 404 m =9  CT của muối Fe(NO3)3.9H2O

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

0,25

 

4

2Fe(NO3)2 Fe2O3 + 4NO2 + 1/2O2

a mol                          2a    0,25a

2Fe(NO3)3 Fe2O3 +6NO2 + 3/2O2

b mol                          3b    0,75b

nN(trong Z)=1,44-1,28=0,16 mol mZ=(0,16.14.100)/(100-61,11)=5,76 gam

Sơ đồ:  X + HNO3  Muối + Z + H2O

  mX  + 1,44.63 = 0,16.180 + 0,32.242 + 0,74.18

  mX = 34,24 gam m(dung dịch sau)=34,24+288 – 5,76=316,48 gam

Vậy: C%(Fe(NO3)3) = (0,32.242.100)/316,48 = 24,47%

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,5

0,25

Câu 3

 

 

 

1


Câu

Ý

Nội dung

Điểm

 

1

a) Có kết tủa xám: Ag+  +  NH3 +  H2O  AgOH + NH4+

Sau đó kết tủa tan dần, tạo dung dịch trong suốt

AgOH2NH3     [Ag(NH3)2]+ + OH-

b) Xuất hiện kết tủa đen: Cu2+  +  HS-  CuS  + H+

c) Dung dịch có màu vàng và có khí không màu hóa nâu trong không khí bay ra

3Fe2+  +  NO3-  + 4H+   3Fe3+  +  NO + 3H2O2NO + O2  NO2

d) Ban đầu chưa xuất hiện kết tủa, sau đó mới có kết tủa keo trắng nếu nhỏ tiếp dung dịch NaOH đến dư vào thì kết tủa tan

OH-  + H+  H2O, Al3+  + 3OH- Al(OH)3, Al(OH)3+OH- AlO2- +2H2O

Viết sai hoặc không viết phương trình trừ na số điểm 

 

0,25

 

0,25

 

0,25

 

0,25

 

2

Cho X +  HCl dư H2, nên R là kim loại đứng trước H

Vì axit dư, nên R hết   B1:Cu A1 không có CuCl2, Rắn E: RO và Fe2O3

R + 2HCl → RCl2 + H2              (1)

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O      (2)

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O      (3)

R + CuCl2 → RCl2 + Cu              (4)

HCl + KOH → KCl + H2O           (5)

RCl2 + 2KOH → R(OH)2 + 2KCl    (6)

FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2 + 2KCl (7)

R(OH)2 RO + H2O               (8) 

2Fe(OH)2 + ½ O2 Fe2O3 + 2H2O  (9)

   Ta có: nCuO=nCuCl2=nCu=0,15 mol

nRCl2 = nR = nH2+nCuCl2=0,3+0,15= 0,45 mol

  nRO = nR(OH)2 = nRCl2 = 0,45 mol

Gọi n(FeO ban đầu)  = x mol

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

3

HO-C6H4-COOH + 2NaOH →  NaO-C6H4-COONa + 2H2O

HO-C6H4-COOH + NaHCO3 →  HO-C6H4-COONa + H2O + CO2

HO-C6H4-COOH + CH3OH  HO-C6H4-COOCH3 + H2O

HO-C6H4-COOH+(CH3CO)2OCH3COO-C6H4-COOH+CH3COOH

Mỗi phương trình 0,25 điểm

1,0

 

4

Ta có: nB=0,34 mol, nCO2+nH2O = 2,14 mol, nH2O=1 mol và nCO2=1,14 mol

Đặt CT chung các chất trong B là có:

  + () O2CO2 + H2O

= 3,35 ; = 5,88 ; = 2 X có 3 C; Y có 4 C; Z có 3 C và 2 O trong phân tử Z có công thức là C3H8O2. Đặt X là C3H6-2aO2 và Y là C4H8-2aO2

với nX = nY = x mol; nZ = z mol.

   nH2O = (3 - a)x + (4 - a)x + 4z = 1 a = 1 X là C3H4O2; Y là C4H6O2

a) CTCT của X: CH2=CH-COOH: Axit propenoic

                  Y: CH2=CH-CH2-COOH hoặc CH3-CH=CH-COOH

                      Axit but-3-enoic hoặc Axit but-2-enoic

                  Z: OH-CH2-CH2-CH2-OH hoặc CH3-CH(OH)-CH2-OH

                       Propan-1,3-điol hoặc Propan-1,2-điol. 

  b) 2RCOOH + C3H6(OH)2    (RCOO)2C3H6 + 2H2O

Do A hết, Z dư nên số mol mỗi este = (0,12:2):3x75/100 = 0,015 mol

(C2H3COO)2C3H6 = 2,76 gam; (C3H5COO)2C3H6 = 3,18gam

      C2H3COOC3H6OOC-C3H5  = 2,97 gam

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

1


Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 4

 

 

 

 

1

2CH4 + O2 2CH3OH

CH3OH  + CO  CH3COOH

CH3COOH  + C2H4(OH)2  CH3COOC2H4OH + H2O

CH3COOC2H4OH + CH3COOH (CH3COO)2C2H4 + H2O

(CH3COO)2C2H4  + NaOH   CH3COONa + C2H4(OH)2 

CH3COONa  + NaOH  CH4 + Na2CO3

Mỗi phương trình phản ứng 0,125 điểm, điều kiện phản ứng 0,25 điểm

1,0

 

2

Dùng dung dịch AgNO3/NH3 dư phân biệt được 2 nhóm:

- Tạo kết tủa Ag: CH2=CH-CHO, C2H5CHO

R-CHO+2AgNO3+3NH3+H2OR-COONH4+2Ag+ 2NH4NO3

- Không hiện tượng gì: CH2=CH-CH2-OH, CH2=CH-COOH, CH3CH2OH

Cho mẩu thử từ CH2=CH-CHO, C2H5CHO tác dụng với dung dịch Br2/CCl4

- Nếu làm mất màu Br2/CCl4 CH2=CH-CHO, không hiện tượng là C2H5CHO

Phản ứng: CH2=CH-CHO + Br2 CH2Br-CHBr-CHO

- Các mẩu thử còn lại làm quỳ tím chuyển màu đỏ là CH2=CH-COOH, không làm đổi màu quỳ tím là: CH2=CH-CH2-OH, CH3CH2OH.

- Cho 2 mẩu thử  còn lại tác dụng dung dịch brom. Nếu mất màu dung dịch brom trong CCl4  CH2=CH-CH2-OH, không làm mất là CH3CH2OH

      CH2=CH-CH2-OH + Br2   CH2Br-CHBr-CH2OH

Nhận biết và viết đúng phương trình mỗi chất 0,25 điểm

1,0

 

3

Do số mol 2 axit C4H6O2 và C2H4O2 bằng nhau 2 axit là C3H5O2

Coi hỗn hợp X gồm : C3H5O2 a mol và C3H8O3 b mol

          C3H5O2        3CO2 

            a                          3a

         C3H8O3         3CO2  

             b                        3b

Do đun lại xuất hiện kết tủa   có 2 muối tạo thành

             CO2   +  Ba(OH)2   →    BaCO3   +    H2O     

              0,25           0,25      0,25

              2CO2   +  Ba(OH)2    →     Ba(HCO3)2          

                0,26    (0,13=0,38-0,25)

Hoặc: nBaCO3 = nOH- - nCO2 nCO2 = 0,38.2 0,25=0,51

    C3H5O2     +     KOH    →   C2H4COOK     +   H2O    (5)

      0,12                  0,12                 0,12

nKOH bđ = 0,14 mol   →     nKOH dư = 0,02 mol ; nmuối = 0,12 mol

  Khối lượng chất rắn :  m  =  0,12 x 111  + 0,02 x 56 = 14,44 gam

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

4

Gọi n[C6H7O2(OCOCH3)3]n=x mol, n[C6H7O2(OH)(OCOCH3)2]n=y mol

n CH3COOH  = 10.n NaOH= 0,8 mol

[C6H7O2(OH)3]n+3n(CH3O)2O[C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH

[C6H7O2(OH)3]n+2n(CH3O)2O[C6H7O2(OH)(OCOCH3)2]n + 2nCH3COOH

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

  m[C6H7O2(OCOCH3)3]n = 288.nx = 288.0,2 = 57,6 gam

       m[C6H7O2(OH)(OCOCH3)2]n = 246.nx = 246.0,1 = 24,6 gam

 

 

 

 

0,5

 

 

 

0,25

 

0,25

1


Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 5

 

 

 

 

1

Khi đun A với dung dịch KMnO4 trong H2SO4 sinh ra:

CH3COOH, (CH3)2C = O, HOOCCH2COOH

Công thức cấu tạo của A là (CH3)2C = CH – CH2 – CH = CH – CH3

                                  B là (CH3)2CBr-CHBr CH2 – CH = CH – CH3

                                  hoặc (CH3)2C = CH – CH2 – CHBr – CHBr – CH3

5(CH3)2C = CH – CH2 – CH = CH – CH3 + 14KMnO4 + 21H2SO4   5(CH3)2CO + 5CH2(COOH)2 + 5CH3COOH + 14MnSO4 + 7K2SO4 + 21H2O

 

 

 

0,5

 

 

0,5

 

2

Nếu R không có HCHO thì loại

Vậy R gồm:  HCHO a mol và CH3CHO b mol 


2ROH  R2O  +  H2O. Gọi hiệu suất H%, H%=100.h
 32.0,2.0,5 + 46.0,1.h -18.0,05-18.0,05h = 3,62h =0,3567 H%=35,67%

0,25

 

 

0,5

 

 

0,25

 

3

Cách 1:

Ancol no hai chức.

Suy ra = 0,47/0,13=3,6 C3H6(OH)2

mE + mKOH = m + mC3H6(OH)2 + mH2O m = 4,68 gam

Cách 2:

Ta có: 72.0,04 + 14.0,02 + 38.0,04 = m = 4,68 gam

 

0,25

 

 

 

 

0,5

 

 

0,25

 

4

Tìm Z1: Do Z : no, hở: CnH2n+2Ok

 CnH2n+2Ok + O2    nCO2  + (n+1)H2O

Ta có:

Xác định X1, Y1: Do = 32.0,625=20có CH4 và RHnCH4= 0,24 mol

X1 là CH3COOHCH3COONa:0,24 molRCOONa=0,36-0,24=0,12mol

         Na2CO3  +  H2SO4    Na2SO4  +  CO2  + H2

   CH3COONa  +  NaOH    Na2CO3  + CH4

        RCOONa  + NaOH   Na2CO3  + RH

       

Do nX1 : nY1 = 2 : 1 A1: (CH3COO)2C3H5(OCOCH=CH2)

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

Ghi chú: Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu. Nếu thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó. Làm tròn đến 0,25 điểm.

………………………HẾT…………………….

1

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới
Đăng ngày 10/12/2017 3:42:08 PM | Thể loại: Hóa học 12 | Lần tải: 261 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.30 M | File type: doc
0 lần xem

đề thi Đề thi và đáp án HSG lớp 12-Quảng Trị-Năm học 2017-2018, Hóa học 12. .

https://tailieuhoctap.com/dethihoahoc12/de-thi-va-dap-an-hsg-lop-12-quang-tri-nam-hoc-2017-2018.6a2v0q.html

Nội dung

Giống các giáo án bài giảng khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu tiền từ thành viên ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể tải tài liệu miễn phí phục vụ học tập Một số tài liệu download lỗi font chữ không xem được, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi



SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG TRỊ
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT
Khóa thi ngày 03 tháng 10 năm 2017
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề


Câu 1. (4,0 điểm)
1. Cho các sơ đồ phản ứng:
a) (A) + H2O ( (B) + (X). b) (A) + NaOH + H2O ( (G) + (X).
c) (C) + NaOH (X) + (E). d) (E) + (D) + H2O ( (B) + (H) + (I).
e) (A) + HCl ( (D) + (X). g) (G) + (D) + H2O ( (B) + (H).
Biết A là hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố là nhôm và cacbon. Xác định các chất X, A, B, C, D, E, G, H, I và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a) FeS2 + H2SO4 đặc  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
b) FeCO3 + FeS2 + HNO3 ( Fe2(SO4)3 + CO2 + NO + H2O.
3. Cho m gam hỗn hợp gồm bari và hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp tác dụng với 200 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M, thu được 0,325 mol H2 và 62,7 gam chất rắn khan khi làm bay hơi hết nước. Nếu cho m gam hỗn hợp trên vào nước dư, thu được dung dịch Y, nếu cho 0,195 mol Na2SO4 vào Y thấy còn dư Ba2+, nhưng nếu cho 0,205 mol Na2SO4 vào Y thì SO42- còn dư. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định hai kim loại kiềm.
4. Cho 39,84 gam hỗn hợp X1 gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HNO3 đun nóng, thu được 0,2/3 mol NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y1 và 3,84 gam Cu. Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch Y1, không có không khí, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng và tìm giá trị của m.
Câu 2. (4,0 điểm)
1. Hoàn thành các phương trình phản ứng có thể xảy ra trong các trường hợp sau:
a) Dẫn khí O3 vào dung dịch KI. b) Dẫn khí H2S vào dung dịch FeCl3.
c) Trộn dung dịch KI với dung dịch FeBr3. d) Dẫn khí Cl2 vào dung dịch NaOH.
e) Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4. g) Dẫn khí Cl2 vào dung dịch NaBr.
2. Viết các phương trình phản ứng dạng ion thu gọn trong mỗi trường hợp sau:
a) Cho Ba vào dung dịch NaHCO3.
b) Cho từ từ CO2 đến dư qua dung dịch clorua vôi.
c) Cho NaAlO2 vào dung dịch NH4NO3.
d) Cho Ba(HSO3)2 vào dung dịch KHSO4.
3. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam sunfua của kim loại M (công thức MS) trong oxi dư. Chất rắn sau phản ứng đem hòa tan trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8% thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được là 41,72%. Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08 gam muối rắn (N). Lọc tách muối rắn thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch là 34,7%. Viết các phương trình phản ứng và xác định công thức của muối rắn (N).
4. Để 26,88 gam phôi Fe ngoài không khí một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe và các oxit. Hòa tan hết X trong 288 gam dung dịch HNO3 31,5%, thu được dung dịch Y chứa các muối và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí, trong đó oxi chiếm 61,11% về khối lượng. Cô cạn Y, rồi nung đến khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm 67,84 gam. Xác định nồng độ % Fe(NO3)3 trong Y.
Câu 3. (4,0 điểm)
1. Nêu hiện tượng và viết phương trình ion thu gọn trong các thí nghiệm sau:
a) Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch chứa AgNO3.
b) Cho KHS vào dung dịch CuCl2.
c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch H2SO4 1M, đun