Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .
Có thể download miễn phí file . bên dưới

Công tác đoàn đội

Đăng ngày | Thể loại: đoàn đội | Lần tải: | Lần xem: 1 | Page: 1 | FileSize: | File type:
1 lần xem
  Embed   Report

bài giảng Công tác đoàn đội, đoàn đội. . Chúng tôi chia sẽ đến cộng đồng bài giảng Công tác đoàn đội .Để giới thiệu thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời đọc giả quan tâm cùng tham khảo , bài giảng Công tác đoàn đội trong danh mục đoàn đội được chia sẽ bởi user Nhật Lê Cảnh đến bạn đọc nhằm mục tiêu tham khảo , thư viện này được chia sẽ vào chủ đề đoàn đội , có 1 page, thuộc thể loại ., cùng thể loại còn có Bài giảng ,bạn có thể tải về miễn phí , hãy giới thiệu cho mọi người cùng nghiên cứu HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH, tiếp theo là NGHI THỨC HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM, thêm nữa ( Tài liệu phục vụ Trại Huấn luyện cán bộ Hội LHTNVN tỉnh Đồng Tháp năm 2006 ), thêm nữa ------------ wv&vw ----------- I/ KHÁI NIỆM – Ý NGHĨA VIỆC BAN HÀNH VÀ THỰC HIỆN NGHI THỨC HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM : a) Khái niệm : Nghi thức Hội là hệ thống các quy định về nghi thức , thủ tục , đội hình hàng ngũ dược áp dụng chính thức cho sinh hoạt và hoạt động của tổ chức Hội LHTN Việt nam, nói thêm là b) Ý nghĩa : Thực

http://tailieuhoctap.com/baivietdoandoi/cong-tac-doan-doi.girfwq.html

Nội dung

HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

NGHI THỨC HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM

(  Tài liệu dùng cho Trại Huấn luyện cán bộ Hội LHTNVN tỉnh Đồng Tháp năm 2006 )

------------ wv&vw -----------

 

I/ KHÁI NIỆM – Ý NGHĨA VIỆC BAN HÀNH VÀ THỰC HIỆN NGHI THỨC HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM :

          a) Khái niệm :

          Nghi thức Hội là hệ thống những quy định về nghi thức , thủ tục , đội hình đội ngũ dược áp dụng chính thức cho sinh hoạt và hoạt động của tổ chức Hội LHTN Việt nam.

          b) Ý nghĩa :

          Thực hiện nghi thức Hội nhằm góp phần rèn luyện , giáo dục hội viên thanh niên biết tôn trọng , yêu mến tổ chức Hội và cùng xây dựng tổ chức Hội ngày càng vững mạnh .Đồng thời tạo sự thống nhất chung , đáp ứng nhu cầu về hoạt động thanh niên và những quy định cần thiết để nâng cao tính tập thể , có nề nếp , tạo sức mạnh đối với tổ chức Hội cùng đoàn kết , thống nhất hành động.

II/ NỘI DUNG :

 PHẦN I:   NGHI LỄ

          1/ Ngày truyền thống của Hội LHTN  Việt Nam : 15/10

          Hội nghị Uỷ ban Trung ương Hội LHTN Việt Nam vào năm 1993 đã thống nhất quyết định chọn ngày 15/10/1956 làm ngày truyền thống của Hội LHTN Việt Nam. Cùng với Đoàn TNCS hồ Chí Minh , trong những năm qua , Hội đã lập nhiều thành  tích vẻ vang vì độc lập tự do của Tổ quốc , vì sự nghiệp đổi mới của đất nước .

          Truyền thống Hội được thể hiện và khẳng định trong công tác đoàn kết tập hợp thanh niên Việt nam:

-         Yêu nước , đi theo Đảng , theo Đoàn Thanh niên  vì tuơng lai và hạnh phúc của tuổi trẻ Việ Nam.

-         Đoàn kết , chung sức ,chung lòng vì nghĩa lớn , vì tổ quốc kêu gọi.

-         Lao động ,học tập và rèn luyện không ngừng , cùng xây dựng tổ chức Hội ngày càng vững mạnh .

-         Học tập , giao lưu quốc tế.

2/ Bài hát chính thức của Hội ( Hội ca ) :

          Hội chọn lời một (01 )  của bài hát LÊN ĐÀNG , nhạc : LƯU HỮU PHƯỚC , lời :HUỲNH VĂN TIỂNG , làm Hội ca.

          Bài hát ra đời vào năm 1944 , có truyền thống lịch sử oai hùng , đã thôi thúc biết bao cùng các tầng lớp thanh niên trong thời kỳ tiền khởi nghĩa tiến lên dành cính quyền cách mạng 1945 đến đại thắng mùa xuân 1975 ,thống nhất nước nhà.

          Bài hát LÊN ĐÀNG đượ sử dụng trong các nghi lễ của Hội LHTN Việt Nam

3/ Biểu trưng của Hội:

* Ý nghĩa từng phần:

          - Hình  tròn : Thể hiện ước mơ tiến đến sự hoàn thiện , đoàn kết thân ái .

          - Màu xanh : Thể hiện sự thanh bình.

          - Đường ngang : Thể hiện chân trời mới.

          - Đường hình chữ S : tượng trưng đất nước Việt Nam( bản đồ ) , kết hợp ghép nền màu xanh bên trái thể hiện cho hòa bình.

          - Ngôi sao : Thể hiện định hướng chính trị , lý tưởng của tổ quốc .

* Ý nghĩa chung:

Biểu trưng của Hội với đường nét dơn giản , hiện đại , màu sắc hài hòa , thể hiện sự đoàn kết ,thân ái ; động viên lớp trẻ hướng đến tương lai :

          “ Vì tổ quốc Việt Nam giàu mạnh và văn minh  , vì cuổc sống hạnh phúc , hòa bình của thanh niên Việt Nam.”

* Màu sắc :

          - Đường vòng tròn, đuờng ngang , chữ S và ngôi sao và chữ THANH NIÊN VIỆT NAM : Màu xanh đậm.

          - Phần nền khu vực ngôi sao, nền trong ngôi sao: Màu xanh hòa bình.

          -Phần nền bên phải chữ S và nền  chữ THANH NIÊN VIỆT NAM :màu trắng.

* Cách sử dụng :

          Biểu trưng Hội được sử dụng làm phù hiệu , huy hiệu , in ( hoặc thêu ) trên vải ( cờ ) , trên thẻ Hội viên và các loại thẻ , công văn có liên quan .

          + Chú ý:

          Không được vẽ , cách điệu hoặc thêm bớt vào biểu trưng những nội dung , đường nét khác làm mất giá trị và ảnh hưởng đến tính nghiêm túc  đối với biểu trưng của Hội . Mặt khác , , khi in ( hoặc vẽ ) cần chính xác hình chữ S , ngôi sao , nền trong ngôi sao và thể hiện đúng màu sắc quy định .

4/ Chào của Hội:

          Hội quy định cách chào tay nhằm thể hiện sức mạnh , sự tôn trọng và ý thức trách nhiệm đối với tổ chức Hội . Động tác chào được áp dụng ở hai trường hợp sau :

a-     Chào trong nghi lễ : dùng trong chào cờ , báo cáo , lễ tuyên thệ .

b-    Chào trong sinh hoạt : dùng để chào khi gặp nhau.

5/ Lời hứa :

          Lời hứa Hội viên  được áp dụng trong các nghi thức chính của Hội . Người đọc lời hứa đứng ở tư thế nghiêm , hô to : “ Vinh dự là người hội viên Hội LHTN  Việt Nam, chúng tội xin hứa :

1-    Là công dân tốt của nước CHXHCN Việt Nam.

2-    Luôn giữ gìn uy tín , thanh danh của Hội .

·        Hô to : Xin hứa !

·        Đáp : Xin hứa ! ( Cùng nắm tay phải giơ cao một lần )

6 / Khẩu hiệu :

          Được áp dụng trong nghi lễ chào cờ hoặc các nghi lễ chính thức của Hội . Người hô khẩu hiệu đứng trong tự thế nghiêm  hô to:

                   “ – Vì tổ quốc Việt Nam giàu mạnh và văn minh , Thanh niên !”

·        Đáp : “ Tiến ! “ ( Cùng nắm tay phải giơ cao một lần )

7/ Nghi thức chào cờ :

          Chào cờ là nghi lễ quan trọng , thể hiện tính trang nghiêm , hùng mạnh của tổ chhức Hội . Chào cờ có tác dụng giáo dục hội viên , thanh niên biết tôn trọng , yêu mến tổ quốc ,yêu mến tổ cức Hội , nguyện đi theo lý tưởng của Bác Hồ vĩ đại , xây dựng quê hương giàu mạnh , văn minh.

          * Nghi lễ chào cờ :

          - Sau khi ổn định , người điều khiển chào cờ hô to : Nghiêm ! Nghi thức chào cờ bắt đầu , Chào cờ…. Chào ! ( Lưu ý : Chỉ thực hiện động tác chào theo nghi thức Hội khi mặc đồng phục của Hội , áo cán bội Đoàn – Hội hoặc đeo huy hiệu của Hội )

          Người điều khiển  hô : “ Quốc ca ! “

          ( Tất cả Hội viên thanh niên để tay xuống và cùng hát Quốc ca)

-         Sau khi Hội viên hát Quốc ca xong , người điều khiển hô tiếp : “ Hội ca !”

( Tất cả cùng hát lời 01 bài Lên Đàng )

-         Sau khi Hội viên hát Hội ca xong  người điều khiển hô khẩu hiệu :

“ Vì tổ quốc Việt Nam giàu mạnh và văn minh , thanh niên  ! “

-         Tất cả cùng giơ nắm tay phải lên cao một lần và đáp :” Tiến ! “

* CHÚ Ý :

- Phút sinh hoạt truyền thống ( néu có ) được thực hiện sau khi hô đáp khẩu hiệu Hội.

- Nếu chào cờ ở ngoài trời , cần chú ý đến việc rước cờ tổ quốc đến sân lễ. Có 3 dạng cờ khi chào cờ ngoài trời :

          + Cờ cầm tay có cán

          + Cờ kéo lên cột cờ

          + Cờ đã treo sẵn

-         Khi tổ chức chào cờ có phần rước cờ hay kéo cờ , cần phải có sự chuẩn bị chu đáo và tập dượt trước

8/ Các quy định về đồng phục của Hội :

+ Aùo :

Màu xanh lam, loại áo sơmi được bỏ vào quần , cổ đứng to bản , có 2 cầu vai , 2 túi áo ở ngực , túi có nắp ( gồm cả 2 loại áo ngắn tay và dài tay ) , phía trên nắp túi áo bên trái có in , thêu họ , chữ lót và tên của hội viên , bên tay áo trái có in ( hoặc thêu ) phù hiệu của Hội.

+ Quần : 

          Loại quần Aâu , có màu xanh tím than thẫm , màu đen hoặc màu đậm.

+ Nón :

          Loại nón lưỡi trai ( nón cátkết ) hoặc nón tai bèo có in (  hoặc  cài ) biểu trưng cua Hội LHTN Việt Nam

+ Giầy :( hoặc dép có quai hậu) : để tiện lợi trong sinh hoạt hoặc hành quân dã ngoại .

Đồng phục của Hội được sử dụng trong sinh hoạt và các nghi lễ của Hội . Ngoài ra , Hội đồng huấn luyện và câu lạc bộ kỹ năng dã ngoại có đồng phục riêng theo quy định.

 

PHẦN II

                            

CÁC ĐỘNG TÁC CÁ NHÂN

I/ Động tác cá nhân tại chỗ :

1)    Chào :

Người Hội viên đứng ở tư  thế nghiêm,  mắt nhìn vào đối tương chào , cánh tay phải giơ lên , năm ngón tay khép kín , mũi bàn tay hường vào thái dương, lòng bàn tay hơi ngữa về phía trước , khuỷu tay gấp tự nhiên ( tạo một góc 45 độ ) cánh tay hơi chếch ra phí trước và thấp hơn vai một chút.

* Ý nghĩa :

     - Năm ngón tay vung lên  tay giơ cao , tầm nggang vai : thể hiện sức trẻ , ý chí vươn lên , trng thành với tổ quốc , tôn trọng lẽ phải , công bằng.

     - Lòng bàn tay hướng về phía trước , năm ngón tay thẳng về phía thái dương và đưa lên: Luôn tâm niệm phải sống đẹp, có lòng nhân ái , giúp đỡ mọi người.

     - Năm ngón tay khép lại :thể hiện sự đoàn kết , thống nhất trong tổ chức.

     - Mắt nhìn thẳng , tư thế khỏe mạnh :thể hiện sự trung thực , hướng về tưoưng lai và sức mạnh của tổ chức.

          2) Tư thế đứng :

                   a- Tư thế nghiêm:

                   - Người đứng thẳng , hai gót chân khép sát vào nhau, hai mũi chân bẹt ra tạo thành hình chữ V, mắt nhìn thẳng , ngực hơi ưỡn , hai bàn tay nắm hờ và bỏ xuôi theo thân người.

                   b – Tư thế nghỉ :

              - Chân trái chùng xuống , nếu mỏi có thể đổi chân , hai tay duỗi thoải mái.

          3 ) Tư thế ngồi :

                   - Khẩu lệnh : “ Ngồi xuống !” ( Động lệnh , không có dự  lệnh )

Khi nghe khẩu lệnh :” Ngồi xuống !” Người Hội viên từ từ ngồi xuống đất , chọn tư thế như thế nào cho thích hợp với trang phục , với điều kiện  thực tế để tiếp nhận  một lượng thông tin nhiều hay chờ đợi trong thời gian lâu dài.

-         Kết thúc động tác ngồi bằng khẩu lệnh :” Đứng lên !” ( Động lệnh , không có dự lệnh )

+ Chú ý : do tư thế ngồi không ở tư thế nghiêm, nên sau khi đứng lên , cần chỉnh đội hình trở  lại tư thế nghiêm và thực hiện các động tác khác.

4) Tư thế quay :

a – Quay bên trái:

          - Khẩu lệnh :” Bên trái …( dự lệnh ) , quay ! ( động lệnh )

                             + Thực hiện sau động lệnh

                             + Cách thực hiện : Người quay đứng ở tự thế nghiêm , Lấy gót chân trái làm trụ , lấy mũi chân phải làm điểm đỡ , quay người sang bên trái một góc 90 độ, sau đó kéo chân  phải về ở tư thế nghiêm .

b – Quay bên phải : ( Thực hiện ngược lại với tư thế quay bên trái )

5 ) Quay đằng sau :

          - Khẩu lệnh :” Đằng sau …( dự lệnh ) , quay ! ( động lệnh )

                   + Thực hiện sau động lệnh

                   + Cách thực hiện : Người quay ở tư thế nghiêm , đựa chân phải về phía sau , trong tâm của thân người dồn cả ở hai chân , khoảng cách  hai bàn chân khoảng một nắm tay , dùng hai gót chân làm trụ , quay về bên phải một góc 180 độ, sau đó rút chân phải về tư thế nghiêm .

          6) Dậm chân tại chỗ :

                   - Khẩu lệnh :” Dậm chân tại chỗ …( Dự lệnh ) , Dậm !” ( Động lệnh )

                             + Thực hiện sau động lệnh

                             + Cách thực hiện : Sau động lệnh “Dậm !” chân trái nhấc lên , tay trái vung  ra phía sau , tay phải đánh sang ngang để giữ thăng bằng , sau đó chân trái dậm xuống , chân phải nhấc lên , đếm nhịp 1 , tiếp tục chân phải dậm xuống ,  chân trái nhấc lên  , tay phải vung ra phía sau , tay trái đánh sang ngang , đếm nhịp 2 . và cứ thế liên tục ,đếm đều.

          7) Chạy tại chỗ :

                   Khẩu lệnh :” Chạy tại chỗ…, chạy !”

-         Cách thực hiện : Nhịp đếm giống như dậm chân tại chỗ nhưng đếm nhanh hơn , nhảy bật người lên , hai chân tịnh tiến lên xuống theo chiều thẳng đứng , hai tay nắm hờ phía trước , vung nhẹ để giữ thăng bằng.

II /  Các động tác cá nhân di động :

1)    Tiến – Lùi :

+ Khẩu lệnh :” Tiến ( hoặc lùi )  X bước …, ( Dự lệnh ), Bước !” ( Động lệnh )

+ Thực hiện : Sau động lệnh , trong đó X là số bước phải thực hiện

+ Cách thực hiện : Tiến ( hoặc lùi ) bước đầu tiên đều thực hiện bằng chân trái , bước rộng bằng vai , thoải mái , không chập chân từng bước . Đến bước cuối cùng của số bước theo yêu cầu , rút chân bên duới lên , chập chân lại ,trở về tư thế nghiêm.

2)    Sang phải – sang trái :

+ Khẩu lệnh :” Sang phải ( hoặc trái ) X bước …, (Dự lệnh ) Bước !” ( Động lệnh )

+ Thực hiện : Sau động lệnh ,  trong đó X là số bước phải thực hiện

+ Cách thực hiện : Sang bên nào dùng chân bên đó bước , bước rộng bằng vai , mỗi bước mỗi chập chân , không bước chéo chân . Thực hiện xong số bước theo yêu cầu của dự lệnh , khép chân về tư thế nghiêm .

3)    Đi đều :

+ Khẩu lệnh :  “ Đi đều …, ( Dự lệnh ) , Bước !” ( Động lệnh )

+ Thực hiện :Sau động lệnh

+ Cách thực hiện : Chân đi đều theo nhịp đếm 1-2  1-2 , 1- 2,….( Hoặc nhịp còi), hai tay đánh như dậm chân tại chỗ.

* Lưu ý :

     - Nhịp 1 luôn là chân trái

     - Nhịp  2 luôn là chân phải

     - Bước rộng bằng vai

Đang dâm chân tại chỗ hoặc đi dều , muốn đúng lại thì dùng :

+ Khẩu lệnh :” đứng lại …( Dự lệnh ) , Đứng !” ( Động lệnh )

                + Thực hiện : Sau động lệnh

+ Cách thực hiện : Động lệnh “ Đứng !” phải rơi vào chân phải ( nhịp 2 ) , sau đó bước tiếp  01 bước ( nhịp 1) rồi đưa chân phải ( nhịp 2 ) về ở tư thế ghiêm.

 

PHẦN III

ĐỘI HÌNH – ĐỘI NGŨ

HƯỚNG DẪN CHUNG :

-         Khi chỉ định đội hình tập hợp , vị trí , tư  rhế và đôi tay của người chỉ huy là xuất phát chhuẩn  hình thành nên đội hình đó

-         Đội hình luôn triển khai bên trái của người chỉ huy.

-           thế của người chỉ huy được quy định cụ thể như sau :

1-    Đội hình hàng dọc :

+ Khẩu lệnh : :” Toàn Chi Hội tập hợp !”

+ Tư thế chỉ huy :Tay phải giơ thẳng lên trên , lòng bàn tay hướng về bên trái , sau lưng chỉ huy là phân hội trưởng phân hội 1 ( đứng cách chỉ huy bằng 1 cánh tay ) , đội hình triển khai theo hàng dọc , các phân Hội 2,3,4… triển khai về bên trái của Phân Hội 1 .

          2 – Đội hình hàng ngang :

                   + Khẩu lệnh : “ Toàn Chi Hội tập hợp !”

                   + Tư thế chỉ huy : Tay phải như hàng dọc , tay trái đưa sang ngang song song với mặt đất , đứng chạm mũi tay trái của người chỉ huy là Phân hội trưởng Phân hội 1 , đội hình triển khai theo hàng ngang ,.Các phân Hội 2,3, 4 … lần lượt triển khai theo hàng ngang , phía sau phân Hội 1 .

          3 – Đội hình chữ U :

                   + Khẩu lệnh : “ Toàn Chi Hội tập hợp  !”

                   + Tư thế chỉ huy : Tay phải ngang vai , khuỷu tay gấp tạo thành  góc vuông  90 độ , bàn tay nắm. ( Phân  Hội 1 như hàng dọc , các phân Hội còn lại tạo thành hình chữ U ).

          4 – Đội hình vòng tròn :

                   + Khẩu lệnh :” Toàn Chi Hội tập hợp !”

                   + Tư thế chỉ huy : Hai tay giơ cao tạo thành vòng tròn . đầu 2 ngón tay giữa chạm nhau . các phân Hội triển khai theo đường tròn mà tâm là người chỉ huy .

         

* Lưu ý :

 Người  chỉ huy sau khi phát lệnh  ,ước chừng tất cả thành viên của phân hội 1 đã hình thành đội hình thì bỏ tay xuống , di chhuyển  về trước , đến chính giữa đội hình , chỉnh đốn cự ly và triển khai nội dung công tác . ( Riêng đội hình vòng tròn  chỉ huy đứng tại vị trí trung tâm của đội hình )

5 – các dạng cự ly :

Nghi thức Hội quy định có 4 dạng cự ly : đó là cự ly rộng , cự ly hẹp , cự ly rộng đặc biệt và cự ly hẹp đặc biệt .( thông thường , khi tập hợp đội hình , ta chỉ sử dụng 2 dạng cự ly là : cự ly rộng và cự ly hẹp )

a) Khẩu lệnh các dạng cự ly :

- Đối với đội hình hàng dọc :” Cự ly rộng ( hẹp … ) , nhìn trước , thẳng ! “

- Đối với đội hình hàng ngang , chữ U :” Cự ly rộng ( hẹp … ) , nhìn chuẩn , thẳng !”.

- Đối với đội hình vòng tròn : :” Cự ly rộng ( hẹp … ) , chỉnh đốn đội ngũ !”

b ) Khoảng cách các cự ly :

          * Đối với đội hình hàng dọc :

_ Cự ly rộng : Phân hội trưởng phân hội sau khi nghe khẩu lệnh của cự ly , tay phải giơ cao ,( lòng bàn tay úp) , Phân hội 1 so hàng bằng tay phải , bàn tay đứng , khoảng cách  bằng 01 cánh tay chạm vai người phía trước , khoảng cách giữa các phân hội bằng 1 cánh tay do các phân hội trưởng 2,3,4… đưa sang ngang chạm vai người phân hội trưởng đứng bên phải .

- Cự ly rộng đặc biệt : ( Dùng trong các nội dung hoạt động dễ va chạm như  tập thê dục v.v … ) : hàng dọc giống như cự ly rộng , hàng ngang giữa các phân hội bằng 2  cánh tay giang rộng , chạm mũi tay với nhau của các phân hội trưởng .

          - Cự ly hẹp : Khoảng cách giữa các phân hội bằng một khuỷu tay ( do các phân hội trưởng dùng tay chống hông )

          - Cự ly hẹp đặc biệt : Khoảng cách giữa các phân hội bằng 2 nắm tay ( do các phân hội trưởng nắm 2 nắm tay lại và bỏ xuôi theo thân người .

                   * Đối với đội hình hàng ngang :

          Cách điều chỉnh cự ly của đội hình hàng ngang  cũng giống như đội hình hàng dọc . Chỉ khác ở chổ, các thành viên của phân hội 1 thay vị trí của các phân hội trưởng và ngược lại.

                   * Đối với đội hình chữ U :

          Tất cả các thành viên ở các phân hội đều tham gia chỉnh cự ly ( khoảng cách các cự ly giống như ở hàng dọc hoặc hàng ngang ). Chỉ có các vị trí sau đây là cố định ở cự ly rộng : Khoảng cách giữa phân hội phó phân hội 1 và phân hội trưởng phân hội 2 ; phân hội phó phân hội 2 và phân hội trưởng phân hội 3 ; Phân hội phó phân hội 3 và phân hội trưởng phân hội 4…

                   * Đối với đội hình vòng tròn ( chỉ có 2 cự ly : cự ly rộng và cự ly rộng đặc biệt )

          - Cự ly rộng : Các thành viên nắm tay lại với nhau , khoảng cách các thành viên bằng khoảng cách  mà mỗi cánh tay của các thành viên tạo với thân người một góc khỏang 45 độ

( hình  chữ V ngược )

          - Cự ly rộng đặc biệt : Các thành viên của vòng tròn  có khoảng cách  bằng khoảng  khoảng mà các thành viên giang rộng 2 tay ngang bằng vai và chỉ chạm mũi tay với nhau.

          6 – Các dạng báo cáo :

                   a) Báo cáo xin ý :

                   Sau khi tập thể đã ổn định ,Người báo cáo di chuyển đến trước mặt  người chỉ huy , hô to :” Báo cáo ! “

Đồng thời chào chỉ huy , người chỉ huy chào đáp lễ ( Người báo cáo chào trước ,để tay xuống sau – người chỉ huy chào sau , để tay xuống trước )

- “ Báo cáo anh ( chị ) :............................................................................ là:      

Tất cả đã chuẩn bị sẵn sàng , xin phép anh ( chị ) cho tiến hành khai mạc ( hay hội nghị ) !

          + Chỉ huy đáp :” Được ! “ – Người báo cáo , hô : :” rõ ! “, đồng thời chào chỉ huy ( giống như khi chào lúc đầu ) sau đó người báo cáo trở về vị trí điều khiển , bắt đầu chương trình  .

                   b) Báo cáo sĩ số :

                   * Khẩu lệnh chỉ huy : “ Chú ý ! Nghiêm ! từng phân hội ( hay chi hội ) điểm số – báo cáo , nghỉ !”

                   Nội dung báo cáo ( dạng báo cáo mẫu ) :

          Người báo cáo di chuyển đến đối diện người chỉ huy ,hô to :” Báo cáo !” ,đồng thời chào chỉ huy , người chỉ huy chào đáp ( người báo cáo chào trước , để tay xuống sau – người chỉ huy chào sau ,để tay xuống trước )

          -“Báo cáo ……( 1) …… ( 2 ) ……có …..( 3 ) hội viên , đủ [ hoặc vắng …..(4), ( 5) ……] Báo cáo ,hết !

          + Thí dụ :

                   -“ Báo cáo ! ( chào) Báo cáo chị Huỳnh Thị Hoài Thu – Phó chủ tịch thường trực Uỷ ban Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Đồng Tháp , Chi hội 2 có 72 hội viên , vắng 5  /  - 2 không lý do , báo cáo hết !”

                   + Chỉ huy  có 2 cách tiếp nhận : Được và chưa được .

                             Nếu được thì đáp : :” Được !”

                             Nếu chưa được thì đáp :” Chưa được ! “ Đồng thời nói rõ chưa được ở điểm nào ? cần chỉnh sửa điều gì ? v.v……

                   Người báo cáo : ( Dù chỉ huy đáp được hay chưa được , người báo cáo đều đáp :

          “ Rõ !” đồng thời , chào chỉ huy ( giống như  khi  chào lúc ban đầu ) sau đó trở về  vị trí. Nếu chỉ huy bảo “ chưa được “ thì người báo cáo trở về vị trí , thực hiện các nội dung  theo yêu cầu của chỉ huy , sau đó tiếp tục thực hiện quy trình báo cáo như lúc đầu .

                   * Ghi chú :

                             (1) : Cấp chỉ huy trực tiếp, người phụ trách

                             ( 2 ) : Đơn vị , cấp báo cáo .

                             ( 3) : Tổng số hội viên

                             ( 4) : Số hội viên vắng mặt

                             ( 5) : Số vắng mặt có lý do hoặc không lý do ( chỉ báo số ít hơn )

          ( Tất cả các thủ tục báo cáo đều được thực hiện ở tư thế nghiêm )

                   c ) Thủ tục điểm số :

          Có 2 dạng điểm số : Điểm số toàn thể và điểm số  theo từng đơn vị:

                    + Điểm số toàn thể :

-         Khẩu lệnh chỉ huy : “ Chú ý , nghiêm ! toàn chi hội diểm số , một !”

Tiếp theo phân hội trửong phân hội 1 đếm :” 2” sau đó lần lượt phân hội 1 điểm số , đến người cuôi cùng sau khi điểm số của mình ,hô to :” Hết !”, để phân hội trưởng phân hội kế tiếp đếm số tiếp theo , lần lượt cho đến người cuối cùng của đơn vị.

                   + Điểm số theo từng đơn vị :

-         Khẩu lệnh chỉ huy :” Chú ý ! nghiêm ! từng phân đội diểm số , nghỉ !”

- Cách thực hiện : từng phân hội trưởng bước lên trên 1 bứoc , qyuay đằng sau ,hô to : “ Nghiêm ! Điểm số , 1 !” – Người đầu hàng hô:”2 !” cứ theo trình tự đến cuối hàng , người cuối hàng sau khi điểm số , hô to :” Hết !”

          * Chú ý :

          Khi điểm số , hội viên  hô to số thứ tự của mình , đồng thời đánh mặt về bên phải để báo cho người phía sau điểm số tiếp tục.