Báo cáo đón đoàn KTTD năm học 2014 - 2015

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .
Có thể download miễn phí file . bên dưới
Đăng ngày | Thể loại: Báo cáo | Lần tải: | Lần xem: 1 | Page: 1 | FileSize: | File type:
1 lần xem
  Embed   Report

bài giảng Báo cáo đón đoàn KTTD năm học 2014 - 2015, Báo cáo. .

https://tailieuhoctap.com/baivietbaocao/bao-cao-don-doan-kttd-nam-hoc-2014-2015.qhj4zq.html

Nội dung

PHÒNG GD&ĐT GIA VIỄN

TRƯỜNG THCS GIA PHONG

Số: 01/BCKT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

   

 Gia Phong, ngày 06 tháng 12 năm 2014

 

BÁO CÁO

Phục vụ đoàn kiểm tra chuyên ngành của phòng giáo dục.

            

             Thực hiện theo kế hoạch số 53/KH-ĐKT KH, ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Gia Viễn về kiểm tra chuyên ngành, kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo trường THCS Gia Phong năm học 2013-2014;

             Trường THCS Gia Phong xin báo cáo một số vấn đề cơ bản trong năm học 2012-2013 và năm học 2013-2014 như sau:

             I. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 – 2014 và từ đầu năm 2014- 2015 đến nay:

1. Tổ chức và hoạt động của nhà trường bao gồm: Việc ban hành văn bản quản lý nội bộ; phổ biến và giáo dục pháp luật, xây dựng bộ máy tổ chức, thực hiện các quy định về công khai trong lĩnh vực giáo dục, công tác kiểm tra nội bộ và việc thực hiện các quy định về tổ chức và hoạt động theo Điều lệ trường học, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, công tác thi đua khen thưởng.

Nhà trường có kế hoạch triển khai và thực hiện nhiệm vụ cụ thể đến từng tuần, từng tháng có chỉ tiêu và biện pháp triển khai thực hiện nhiệm vụ phù hợp với năm học và với tình hình của đơn vị được PGD duyệt đầu năm học; có kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp; có quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân trong đơn vị ngay từ đầu năm; có kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ cụ thể. Tổ chức điều hành các hoạt động của trường theo kế hoạch và thường xuyên có bổ sung điều chỉnh kịp thời cho phù hợp. Xây dựng và thực hiện đúng quy chế làm việc phù hợp, quy chế dân chủ ở trong trường học; nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của Phòng GD&ĐT.

Thường xuyên phổ biến và giáo dục pháp luật cho cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh thông qua các buổi sinh hoạt tập thể, các buổi họp, các buổi chào cờ đầu tuần, các buổi phát động hưởng ứng tháng an toàn giao thông, phòng chống ma túy... xây dựng bộ máy tổ chức quản lý các tổ chuyên môn, các tổ chức trong trường ổn định.

Việc thực hiện công khai của nhà trường thực hiện theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GD&ĐT ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân

Thực hiện nghiêm túc việc công khai tài chính, công khai chất lượng giáo dục học sinh, thường xuyên liên lạc thông báo kết quả học tập của học sinh về gia đình, báo cáo trung thực với cấp trên.

              Nhà trường xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm tra nội bộ theo kế hoạch, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định về chuyên môn, nền nếp học tập và rèn luyện của học sinh. Công tác kiểm tra nội bộ và việc thực hiện các quy định về tổ chức và hoạt động theo Điều lệ trường học được thực hiện nghiêm túc theo đúng quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, Quản lí nhà trường theo đúng các văn bản hướng dẫn. Các Hội đồng tư vấn đã được thành lập đúng thủ tục và hoạt động đúng chức năng. Không có khiếu nại tố cáo trong năm học trước và năm học này.

Nhà trường, Công đoàn và Đội TNTP thường xuyên tổ chức các hoạt động thi đua chào mừng các ngày lễ lớn các chủ điểm của năm học theo kế hoạch; công tác thi đua khen thưởng được chú trọng sau mỗi đợt thi đua có tổng kết phong trào và bình xét và khen thưởng. Công tác bình xét thi đua các năm được tổ chức nghiêm túc công bằng công khai và sát thực tế.

Bố trí cán bộ giáo viên hợp lí, đúng người, đúng việc phát huy được năng lực giảng dạy công tác. Đảm bảo mặt bằng lao động trong cán bộ giáo viên. Hàng năm tổ chức đánh giá giáo viên, nhân viên công bằng, chính xác theo văn bản chỉ đạo. Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đối với cán bộ giáo viên. Kiểm tra nội bộ đạt chỉ tiêu quy định, rút kinh nghiệm dự giờ nghiêm túc và chính xác. xây dựng kế hoạch giáo dục; quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; quản lý hồ sơ nhà giáo, cán bộ, nhân viên, người học; việc bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên; công tác thi đua khen thưởng

          Lưu trữ hồ sơ đầy đủ, khoa học.

2. Thực hiện quy chế chuyên môn, thực hiện nội dung, phương pháp giáo dục; việc quản lý, sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục, thiết bị, đồ dùng dạy học

Nhà trường chỉ đạo các tổ chuyên môn và các cá nhân giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc các quy định, quy chế chuyên môn. Soạn giảng theo đúng quy định. BDHSG, có giáo án có kế hoạch đảm bảo nghiêm túc và chú ý tới tính kế thừa và bền vững lâu dài. Quan tâm phụ đạo học sinh yếu, học sinh có hoàn cảnh khó khăn...

Tích cực đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao tính tích cực tự học của học sinh. Quan tâm hướng dẫn học sinh tự học. Tăng cường sử ụng đồ dùng dạy học, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục; chú trọng công tác giáo dục KNS và các HĐNGLL cho học sinh.

Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp quản lý giáo dục, quản lý kết quả học tập của học sinh, quản lý hồ sơ giáo viên, nhân viên, quản lý khen thưởng, PCGD, xếp TKB và lưu trữ hồ sơ tài liệu. Tăng cường việc trao đổi thông tin liên lạc qua hệ thống email...

Thường xuyên bổ sung tài liệu, SGK, sách tham khảo, tích cực xây dựng thư viện trường học. Bổ sung các thiết bị đồ dùng dạy học tự làm và mua sắm thêm đảm bảo phục vụ tốt cho dạy và học.

3. Thực hiện quy chế tuyển sinh, quản lý, giáo dục người học và các chế độ chính sách đối với người học.

Thực hiện tốt các quy định về tuyển sinh theo đúng Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo; công văn số 201/PGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Phòng GD&ĐT Gia Viễn; Nhà trường đã lập kế hoạch tuyển sinh cụ thể, thành lập Hội đồng tuyển sinh theo quy định. Hai năm qua trường đã tuyển 100% theo kế hoạch.

Thực hiện tốt công tác quản lý học sinh theo chỉ đạo của các cấp lãnh đạo.

Thực hiện nghiêm túc đúng, đủ các chế độ miễn giảm học phí và hỗ trợ học tập cho các đối tượng học sinh thuộc diện chính sách: con hộ nghèo, cận nghèo, LLVT theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ; Thông tư số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của BGD, BTC, BLĐTBXH. Chế độ chăm sóc sức khỏe, BHYT, bảo hiểm thân thể HS được thực hiện đầy đủ.

Việc cấp phát bằng được thực hiện theo đúng quy định.

4. Công tác quy hoạch, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

Chi ủy, Ban giám hiệu thường xuyên quan tâm đến công tác quy hoạch cán bộ, đánh giá cán bộ để từ đó có kế hoạch đào tạo và sử dụng.

Đầu các năm học tổ chức kiện toàn lại các tổ chức, các chức danh tổ trưởng, tổ phó theo qui định.

Xây dựng quy hoạch hiệu trưởng, hiệu phó và đề nghị huyện ủy phê duyệt giai đoạn 2015- 2020 đúng quy trình hướng dẫn. (Hiệu trưởng: 03; hiệu phó: 03)

Đội ngũ hiện tại:

- Cán bộ quản lý:

Số lượng

Đủ (Thiếu)

Trình độ CM

Trình độ QLGD

TĐ Tin học

TĐ LLCT

Đảng viên

ĐH

TC

A

B

TC

SC

2

Đủ

2

0

0

1

 

2

1

0

2

- Giáo viên: Tổng số: 19 người. Đủ

Trong đó có 6 GV hợp đồng huyện.

Số lượng

Tỉ lệ GV/lớp)

Trình độ CM

TĐ Tin học

Xếp loại VC&CNN

Đảng viên

ĐH

TC

A

B

XS

Khá

TB

19

2.7

17

2

0

 

 

18

1

 

12

          - Nhân viên:

Số lượng

Đủ  (Thiếu)

Trình độ CM

TĐ Tin học

Xếp loại VC

Đảng viên

ĐH

TC

A

B

XS

Khá

TB

3

Thiếu

3

0

0

1

2

2

 

0

2

Trong đó NV HĐ: 1 đ/c

Luôn đảm bảo các chế độ chính sách: tiền lương, thâm niên, nâng lương... của cán bộ giáo viên, nhân viên theo quy định. Chế độ chăm sóc sức khỏe, BHYT, bảo hiểm thân thể cho giáo viên, nhân viên và HS được thực hiện đầy đủ.

5. Công tác xã hội hóa giáo dục, quản lý dạy thêm, học thêm.

Công tác xã hội hóa giáo dục luôn được nhà trường và địa phương quan tâm. Hàng năm nhà trường họp PHHS đầu năm cùng với lãnh đạo địa phương triển khai các văn bản quy định có liên quan đến các PHHS đồng thời vận động các PHHS ủng hộ tài trợ xây dựng CSVC trường học. Trong những năm qua nhờ công tác XHH trường đã XD được tường bao, đổ sân bê tông, xây dựng phòng học tin học,... Việc tiếp nhận tài trợ được thực hiện theo đúng Thông tư 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ GD&ĐT quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các quy định khác của pháp luật.

Công tác dạy thêm học thêm thực hiện nghiêm túc theo quy định ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT, ngày 16 tháng 5 năm 2012; theo Công văn số 349/SGDĐT-KHTC, ngày 07 tháng 4 năm 2014 về việc sửa đổi hướng dẫn khoản thu dạy thêm, học thêm trong trường học năm học 2013-2014, Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Ngày 28/3/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND  ngày 19/9/2012 của UBND tỉnh Ninh Bình và thực hiện theo đúng kế hoạch đã được PGD phê duyệt. Nhà trường có đủ hồ sơ dạy thêm học thêm theo quy định.

6. Về cơ sở vật chất, duy trì trường chuẩn Quốc gia, duy trì các điều kiện về Phổ cập GDTHCS và công tác kiểm định chất lượng giáo dục, thực hiện phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.

Thường xuyên tu sửa CSVC các phòng học, thiết bị dạy học. Trường có đủ phòng học 1 ca, 01 phòng học tin học, 01 phòng thư viện; có đủ sân chơi, bãi tập cho HS có nhiều cây xanh bóng mát; trường có cổng, biển trường và tường bao xây chắc chắn đảm bảo an toàn. Có hệ thống điện, nước an toàn phục vụ ổn định cho dạy và học. Công trình vệ sinh cho GV đảm bảo hợp vệ sinh; có lán xe đủ cho HS và GV. Cảnh quan môi trường xanh – sạch – đẹp.

Công tác PCGD trong các năm luôn được chú trọng. Việc chỉ đạo và thực hiện điều tra có nhiều đổi mới. Từ năm 2002 trường đạt phổ cập giáo dục THCS cho đến nay kết quả đó vẫn được duy trì tốt ở mức độ cao. Hồ sơ sổ sách phổ cập được lưu giữ khoa học và đảm bảo. Việc thống kê số liệu luôn chính xác và đã dùng phần mềm để tăng hiệu quả công việc.

Kết quả PCGD luôn được duy trì củng cố và nâng cao chất lượng qua các năm.

Tính đến tháng 9 năm 2014 trường đạt PCGD THCS mức độ 2

Tính các chỉ tiêu (theo tiêu chuẩn đánh giá)

Tỉ số

Tỷ lệ (%)

- Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1:

39/39

100

- Tỷ lệ % trẻ (11-14) tuổi tốt nghiệp tiểu học:

199/200

99.5

- Tỷ lệ % HS tốt nghiệp TH vào học lớp 6 (2 hệ):

39/39

100

- Tỷ lệ HS TN THCS (2 hệ) năm học (vừa qua):

45/45

100

- Tỷ lệ % thanh thiếu niên (15-18) tuổi TN.THCS (2 hệ):

199/200

99.5

            Nhà trường có đủ hồ sơ PCGD theo quy định.

            Công tác kiểm định chất lượng luôn đựoc triển khai thực hiện trong các năm học theo hướng dẫn của PGD và của các cấp lãnh cấp trên. Hàng năm lập kế hoạch kiểm định, và tổ chức đánh giá kiểm định chất lượng theo hướng dẫn của PGD.

            Công tác triển khai phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực thực hiện theo đúng các văn bản chỉ đạo có hiệu quả hàng năm có đánh giá rút kinh nghiệm. Năm học 2013 – 2014 trường được SGD kiểm tra đánh giá và đã có chứng nhận đạt loại tốt.

7. Về công tác quản lý, sử dụng các khoản thu, chi tài chính.

              Có đủ các loại hồ sơ về quản lí tài chính tài sản. Quản lý thu chi tài chính theo đúng các văn bản hướng dẫn. Các khoản thu thực hiện theo Công văn số 837/SGDĐT-KHTC về việc hướng dẫn thực hiện các khoản thu trong trường học năm học 2014-2015, ngày 14 tháng 8 năm 2014 của SGD&ĐT Ninh Bình và các quy định của pháp luật.

          Tài sản nhà trường được quản lí chặt chẽ và có kiểm kê trường xuyên.

          Thu chi đảm bảo nguyên tắc tài chính. Có công khai tài chính trước tập thể Các khoản thu ngoài quy định đã được sự đồng ý thỏa thuận của hội phụ huynh học sinh được quản lý và sử dụng đúng theo hướng dẫn của Công văn số 1211/SGDĐT-KHTC ngày 02 tháng 11 năm 2010 về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện quy định.

          8. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.

          Các hoạt động giáo dục luôn được triển khai thực hiện theo đúng sự chỉ đạo của cấp trên, luôn đảm bảo đúng kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và địa phương.

Luôn tổ chức tốt các hoạt động thi đua thúc đẩy phong trào dạy và học trong các năm học, cuối mỗi đợt có tổng kết đánh giá và rút kinh nghiệm, có bình xét và tuyên dương động viên khen thưởng các cá nhân tập thể học sinh tích cực điển hình.

Quan tâm tới công tác khuyến học, công tác BDHSG ở các bộ môn

Có kế hoạch và triển khai thực hiện tốt công tác phụ đạo học sinh yếu kém và có hoàn cảnh khó khăn.

Kết quả giáo dục năm học 2013-2014:

Giáo dục đại trà:

-         Kết quả xếp loại hạnh kiểm

Lớp

T.Số HS

Tốt

Khá

TB

Yếu

6A

29

25

4

   

6B

28

20

7

1

 

7A

30

21

9

   

7B

31

27

4

   

8A

25

16

6

3

 

8B

24

19

3

2

 

9A

22

20

2

   

9B

23

21

2

   

Tổng

212

169

37

6

0

Tỉ lệ

212

79,7%

17,5%

2,8%

0%

- Kết quả xếp loại học lực

Lớp

TSố HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

6A

29

3

14

12

 

6B

28

4

15

9

 

7A

30

4

17

9

 

7B

31

3

18

10

 

8A

25

4

11

10

 

8B

24

3

10

11

 

9A

22

6

9

7

 

9B

23

4

15

4

 

Tổng

212

31

109

72

 

Tỉ lệ

212

14,6%

51,4%

34,0%

0%

- Tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng là 100%

- Học sinh giỏi trường và học sinh tiên tiến có 145 em trong đó có 30 em học sinh giỏi

- Học sinh TN THCS: 45/45 đạt 100%

- HS học nghề: 100% HS khối lớp 8 tham gia, năm học 2013-2014 kết quả thi nghề 100%.

- Kết quả thi vào lớp 10 THPT năm học 2014-2015: 37 em đỗ/ 45 em dự thi,  07 em trượt (trong đó có 02 em đang học bổ túc THPT thi lại) trường xếp thứ 7 trong huyện và xếp thứ 103 trong tỉnh, tăng 01 bậc so với năm trước.

Giáo dục mũi nhọn:

Toàn trường năm học 2013 – 2014 có 47 giải học sinh đạt được trong các kỳ thi do các cấp tổ chức

 - Học sinh giỏi cấp huyện

+ Thi học sinh giỏi lớp 9 xếp thứ 14;

+  Thi IOE huyện xếp thứ 2 toàn đoàn;

+  Thi giải toán internet xếp thứ 8 toàn đoàn;

+ Thi giải toán casio xếp thứ 2 toàn đoàn;

+ Thi học sinh giỏi khối 6, 7, 8 xếp thứ 11 toàn đoàn;

+ Đội tuyển TDTT xếp thứ 3 toàn đoàn.

- Học sinh giỏi cấp tỉnh

  Học sinh giỏi tỉnh có 3 em trong đó có 1 em đạt giải ba môn giải toán Casio, 1 em đạt giải KK môn giải toán internet, 1 em giải KK thi Lịch sử.

Năm học 2014- 2015 tính đến thời điểm báo cáo có 2 em đạt giải huyện thi giải toán bằng MTCT, toàn đoàn xếp thứ 6.

     9. Công tác giáo dục thường xuyên.

          Ban giám hiệu, các tổ chuyên môn đã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng CMNV cho cán bộ giáo viên nhà trường, kế hoạch bám sát vào nhiệm vụ năm học và tình hình thực tế của đơn vị. Tổ chức bồi dưỡng theo đúng lịch trình kế hoạch đã xây dựng.Nội dung và hình thức bồi dưỡng phù hợp, hiệu quả.

          Thường xuyên động viên cán bộ giáo viên nhân viên tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, trình độ NN, tin học và chuyên môn nghiệp vụ. Năm học 2013 – 2014 cử 01 đồng chí tham gia ôn tập thi học ĐH, 03 giáo viên học lớp cảm tình đảng, 02 giáo viên học lớp ĐVM, 04 giáo viên học thi NN B1, 01 tin học B...

Hàng năm trường có biên soạn 02 tài liệu phục vụ TTHTCĐ xã.

Cử giáo viên theo học các lớp theo đề án Tiếng Anh cho cấp THCS, tổ chức giảng dạy chương trình môn tiếng anh theo quy định.

          Giáo viên đã có tập sáng kiến kinh nghiệm phục vụ công tác giảng dạy.

II.  Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

  1. Những tồn tại, hạn chế:

Chất lượng giáo dục toàn diện tuy được nâng lên nhưng chưa bền vững; chất lượng GD mũi nhọn còn hạn chế, đặc biệt kết quả thi HSG lớp 9, kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chưa có nhiều chuyển biến tích cực.

Công tác ứng dụng công nghệ TT ở một vài cá nhân thực hiện chưa tốt, việc sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học khi lên lớp còn hạn chế;

Việc đổi mới PPDH còn hạn chế, đổi mới kiểm tra đánh giá chưa được quan tâm sát sao;

CSVC của trường còn nhiều thiếu khó khăn các phong chức năng, phòng học bộ môn chưa có, chưa đáp ứng cho việc đổi mới chương trình. Việc mua sắm trang thiết bị dạy học ít, việc tự làm đồ dùng dạy học còn hạn chế;

          Năng lực của một số giáo viên còn hạn chế nên việc thực hiện các nhiệm vụ của ngành chưa tốt.

Công tác tự học và tự BD trong GV ý thức tự BD chưa cao;

Một số giáo viên trẻ chưa có kinh nghiệm giảng dạy  chưa thực sự tâm huyết với nghề. Giáo viên hợp đồng chưa yên tâm trong công tác.

  1. 2.     Nguyên nhân
  2. Nguyên nhân chủ quan

Trình độ quản lý và giáo dục của một vài cá nhân chưa tốt.

Một số giáo viên, nhân viên chưa thực sự cố gắng trong công tác.

Đa số giáo viên, nhân viên trẻ mới vào nghề nên kinh nghiệm và khả năng thực hiện nhiệm vụ được phân công chưa thật tốt.

b. Nguyên nhân khách quan

Đội ngũ giáo viên còn thiếu và không ổn định. Số lượng giáo viên hợp đồng nhiều. Đa số giáo viên nhân viên ở xa nên đi lại nhiều tạo nên khó khăn.

Đội ngũ nhân viên còn thiếu.

Địa phương còn nghèo nên CSVC còn thiêu thốn nhiều, việc huy động PHHS gặp nhiều khó khăn.

Một số phụ huynh học sinh thường xuyên đi làm ăn xa nên không thường xuyên quan tâm đúng mức tới con em.

 

Nơi nhận:

- Đoàn KT;

- Lưu VT.

 HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Đinh Văn Tước