Bài 5. Điện thế. Hiệu điện thế

Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt
  • Bài 5. Điện thế. Hiệu điện thế - 1
  • Bài 5. Điện thế. Hiệu điện thế - 2
  • Bài 5. Điện thế. Hiệu điện thế - 3
  • Bài 5. Điện thế. Hiệu điện thế - 4
  • download
Có thể download miễn phí file .ppt bên dưới
Đăng ngày 9/18/2018 7:28:50 PM | Thể loại: Vật lí 11 | Lần tải: 14 | Lần xem: 0 | Page: 12 | FileSize: 3.63 M | File type: ppt
0 lần xem

bài giảng Bài 5. Điện thế. Hiệu điện thế, Vật lí 11. .

https://tailieuhoctap.com/baigiangvatli11/bai-5-dien-the-hieu-dien-the.9vw10q.html

Nội dung

Cũng như các tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu phí từ người dùng ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể download Tải tài liệu luận văn,bài tập phục vụ nghiên cứu Một số tài liệu download mất font không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí bài giảng này , hoặc tìm kiếm các bài giảng


VẬT LÝ 11
BÀI TẬP
CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN. ĐIỆN THẾ
1
TRƯỜNG THCS – THPT MỸ THUẬN
Kiến thức cũ
 
Độ giảm thế năng:
∆W= A = q.E.d
Công của lực điện trường tác dụng lên điện tích không phụ thuộc hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối
2
Kiến thức cũ
 
3
BÀI TẬP 1:
Một điện tích điểm q= -1,6.10 -19 C chuyển động từ đỉnh A đến đỉnh C của tam giác vuông ABC (vuông tại C) . Cường độ điện trường là 5000V/m. Đường sức điện song song AC có chiều từ A đến C. Biết AC=4cm, BC= 3cm. Tính công khi đi từ A đến B, từ D đến C, từ C đến A.
4
 
BÀI TẬP 1
 
5
BÀI TẬP 2:
Ba điểm A,B,C tạo thành một tam giác vuông tại A có các cạnh AC = 4cm; AB = 3cm nằm trong một điện trường đều có vecto cường độ điện trường E→E→ song song với CA, hướng từ C đến A
a/Tính E, UAB  và UBC . Biết rằng UCD=100V (D là trung điểm AC).
b/ Tính công lực điện trường khi một êlectron di chuyển từ C đến D.
6
 
BÀI TẬP 2
7
BÀI TẬP 3:
Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C. AC=4 cm, BC=3 cm và nằm trong một điện trường đều. Vectơ cường độ điện trường hướng từ A → C và có độ lớn E=5000V/m. Tính
a/ UAC, UCB, UAB.
b/ Công của điện trường khi một electron (e) di chuyển từ A đến B?
8
 
Bài tập 3
a) UAC= E. dAC
Mà dAC = AC = 0,04m
 UAC= E. AC = 5000.0.04 = 200V
UBC=BC.Ecos90o = 0 V
UAB= dAB .E
Mà hình chiếu của AB là AC hay
dAB = dAC= 0,04m
 UAB= dAB .E = dAC . E = 0,04 . 5000 = 200V
b) e dịch chuyển từ A -> B cùng chiều điện trường nên A < 0
AAB = q.E. dAB
= - 1,6.10-19.5000. 0,04
= -3,2.10-17 J
9
BÀI TẬP 4:
Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách nhau 2cm. Cường độ điện trường giữa hai bản bằng 3000V/m. Sát bề mặt mang điện dương, người ta đặt một hạt mang điện dương q = 1,5.10-2C, có khối lượng m = 4,5.10-6g. Tính
a/ Công của điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm.
b/ Vận tốc của hạt mang điện khi nó đập vào bản âm.
10
Tóm tắt:
d=2cm=0,02m
E=3000V/m
q = +1,5.10-2C
m = 4,5.10-6g
A=?J
v=?m/s
Bài tập 4:
11
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã đến dự.