Câu 1: Trong cơ chế lan truyền điện thế hoạt động qua xinap có sự tham gia của:
Ca²⁺
Mg²⁺
K⁺
D. Na⁺
Câu 2: Sau khi điện thế hoạt động lan truyền tiếp ở màng sau, axêtincôlin bị phân huỷ thành:
Axêtin và Côlin
Axêtat và Côlin
Axêtic và Côlin
Serin và Côlin
Câu 3: Trong xinap hoá học, thụ quan tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở đâu:
Chuỳ xinap
Màng trước xinap
Khe xinap
Màng sau xinap
Câu 4: Ở động vật có vú, những chất nào sau đây được sử dụng làm chất trung gian hóa học khi lan truyền tin qua xinap?
Acetylcholin. (II) Noadrenalin.
(III) Dopamin. (IV) Serotôni

A. I, II, IV.
B. I, II, III, IV.
C. I, II.
D. II, III.
Câu 5: Quá trình truyền tin qua xinap diễn ra theo trật tự:
Khe xinap  Màng trước xinap  Chuỳ xinap  Màng sau xinap
Chuỳ xinap  Màng trước xinap  Khe xinap  Màng sau xinap
Màng sau xinap  Khe xinap  Chuỳ xinap  Màng trước xinap
Màng trước xinap  Chuỳ xinap  Khe xinap  Màng sau xinap
Câu 6: Khi nào xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau xinap:
Chất trung gian hoá học đi vào khe xinap
Chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể ở màng sau xinap
Chất trung gian hoá học tiếp xúc màng trước xinap
Xung thần kinh ở màng trước lan truyền đến màng sau xinap
Câu 7: Tốc độ truyền tin qua xinap hoá học so với tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin:
Bằng nhau
Nhanh hơn
Chậm hơn
Bằng một nửa
Câu 8: Tốc độ lan truyền xung thần kinh nhanh nhất ở:
xinap hóa học.
B. sợi thần kinh không có bao miêlin.
C. sợi thần kinh có và không có bao miêlin
D. sợi thần kinh có bao miêlin.
Câu 9: Enzim acetylcholinesteraza ở màng sau xinap có tác dụng nào sau đây?
A. Tổng hợp acetylcholin từ axetat và cholin để chuyển cho chùy xinap.
B. Phân huỷ acetylcholin thành axetat và cholin.
C. Thay đổi tính thấm màng trước xinap.
D. Tổng hợp thêm các thụ thể tiếp nhận acetylcholin.
Câu 10: Người ta quy ước dấu (-) trước các trị số điện thế nghỉ vì:

ion K+ từ trong màng tế bào ra ngoài màng tế bào.

B. ion K+ từ ngoài màng tế bào vào trong màng tế bào.

C. phía bên trong màng tích điện âm (-) so với ngoài màng tích điện dương (+).

D. phía bên ngoài màng tích điện dương so với trong màng tích điện âm.
Rắn đầu lưỡi mác
Thoát chết
- Hành động của rắn đầu lưỡi mác:
Rắn đầu lưỡi mác
Rắn Inđirâu
Giãy giả chết, ngửa bụng, thè lưỡi, nằm im…
Rắn Inđirâu bỏ đi
Phản ứng
Kích thích
Kết quả
TẬP TÍNH
BÀI 31,32
TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
Tập tính là một chuỗi các phản ứng của động vật trả lời lại kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà sinh vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
I. TẬP TÍNH LÀ GÌ?
CHIM MẸ MỚM MỒI CHO CHIM CON
Ở thực vật đó là cảm ứng. Vì tập tính là chuỗi phản ứng và có liên quan đến hệ thần kinh.
Ở thực vật có tập tính hay không ?
II. PHÂN LOẠI TẬP TÍNH
Xét các ví dụ sau:
18
Vịt con biết bơi
Ví dụ 1
19
Khỉ sử dụng ống hút để uống nước dừa
Ví dụ 2
20
Ví dụ 3
Chó làm xiếc
21
Chó nghiệp vụ
Ví dụ 4
22
Gà trống gáy
Ví dụ 5
23
Chim mẹ mớm mồi cho chim con
Ví dụ 6
24
Hãy phân loại các tập tính.
1
2
4
5
6
3
25
Tập tính sinh ra đã có
Tập tính hình thành trong đời sống cá thể
1
6
5
2
4
3
Tập tính bẩm sinh
Tập tính học được
II. PHÂN LOẠI TẬP TÍNH
Tập tính
Tập tính bẩm sinh
Tập tính học được
Tập tính hỗn hợp
Sinh ra đã có.


- Được di truyền từ bố, mẹ.
- Đặc trưng cho loài.
- Hình thành trong đời sống cá thể, thông qua học tập, rút kinh nghiệm
- Không được di truyền từ bố, mẹ.
- Đặc trưng cho từng cá thể.
- Vịt con mới nở thả xuống nước có thể bơi được.
- Nhện chăng lưới,...
Trâu, bò biết thực hiện các động tác theo hiệu lệnh của người nông dân.
Vẹt bắt chước tiếng người,...
Phản xạ không điều kiện
Phản xạ có điều kiện
Câu 1: Cho các tập tính sau ở động vật:
(1) Sự di cư của cá hồi
(2) Báo săn mồi
(3) Nhện giăng tơ
(4) Vẹt nói được tiếng người
(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn
(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
(7) Xiếc chó làm toán
(8) Ve kêu vào mùa hè
Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?
A. Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)
B. Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)
C. Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)
D. Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)

ĐÁP ÁN A
Câu 2. Xét các đặc điểm sau:
(1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể
(2) Rất bền vững và không thay đổi
(3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện
(4) Do kiểu gen quy định
Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm:
(1) và (2)        
(2) và (3)
(2), (3) và (4)       
(1), (2) và (4)
ĐÁP ÁN C
Hãy cho biết các tập tính nào dưới đây là tập tính bẩm sinh. Tập tính là học được?
- Đến thời kì sinh sản, tò vò cái đào một cái hố trên mặt đất để làm tổ rồi bay đi bắt một con sâu bướm, đốt cho sâu bị tê liệt, rồi bỏ vào tổ. Tiếp đó, tò vò đẻ trứng vào cái tổ và bịt tổ lại. Sau một thời gian, tò vò con nở từ trứng ra và ăn con sâu. Các tò vò cái con lớn lên lặp lại trình tự đào hố và đẻ trứng như tò vò mẹ (dù không nhìn thấy các tò vò cái khác làm tổ và sinh đẻ).

- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm (ca dao).

- Khi nhìn thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ, những người qua đường dừng lại.
Tập tính bẩm sinh
Tập tính bẩm sinh
Tập tính học được
Kích thích bên ngoài
III. CƠ SỞ THẦN KINH CỦA TẬP TÍNH:
Kích thích bên trong
Cơ quan thụ cảm
Hệ thần kinh
Cơ quan thực hiện
TK cảm giác
TK vận động
Hành động
III. CƠ SỞ THẦN KINH CỦA TẬP TÍNH
1. Tập tính bẩm sinh
2. Tập tính học được
Chuỗi phản xạ không điều kiện
Do gen quy định
Bền vững, không thay đổi
Chuỗi phản xạ có điều kiện
Quá trình hình thành đường
liên hệ giữa các nơron
Có thể thay đổi
Chuỗi phản xạ không điều kiện
Do gen quy định
Bền vững, không thay đổi
Chuỗi phản xạ có điều kiện
Quá trình hình thành
đường liên hệ giữa các nơron
Có thể thay đổi
Lưu ý:
- Sự hình thành tập tính học được ở động vật phụ thuộc vào:
+ Mức độ tiến hoá của hệ thần kinh.
+ Tuổi thọ.

- Một số tập tính của động vật như sinh sản, ngủ đông là kết quả phối hợp hoạt động của hệ thần kinh và hệ nội tiết.
Một số hình thức học tập ở động vật
Hình thức học tập
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
1. Quen nhờn:
Khi chuột nhìn thấy mèo thì chuột sẽ phản ứng như thế nào?
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
1. Quen nhờn:
Khi chuột nhìn thấy mèo mà không bị tấn công thì chuột có còn sợ mèo nữa không?
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
1. Quen nhờn:
Quen nhờn là tập tính bẩm sinh hay tập tính học được?
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
1. Quen nhờn:
Là hình thức học tập đơn giản nhất.
Động vật phớt lờ ko trả lời các kích thích lặp lại nhiều lần, nếu chúng ko nguy hiểm.
Ví dụ
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
1. Quen nhờn:
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
2. In vết
Khi vịt con nở ra, chúng nhìn thấy con gì trước tiên?
Động vật có tính bám theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên. Có ở nhiều động vật, dễ thấy nhất ở chim.
Tập tính này chỉ có ở động vật mới sinh ra một vài giờ đồng hồ cho đến hai ngày, về sau hiệu quả thấp hẳn.
Ví dụ:
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
2. In vết
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
2. In vết
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
3. Điều kiện hóa:
a. Điều kiện hóa đáp ứng (điều kiện hóa kiểu Paplop)
Thí nghiệm của Paplop
- Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của kích thích kết hợp đồng thời.
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
3. Điều kiện hóa:
a. Điều kiện hóa đáp ứng (điều kiện hóa kiểu Paplop)
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
3. Điều kiện hóa:
b. Điều kiện hóa hành động
Là kiểu liên kết một hành vi với 1 phần thưởng hoặc phạt sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi đó
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
3. Điều kiện hóa:
b. Điều kiện hóa hành động
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
4. Học ngầm:
Khi thả chuột vào mê cung, lần đầu tiên chuôt mất bao lâu mới tìm được thức ăn?
Sau vài lần thăm dò đường đi thì sao?
Kiểu học tập ở đây là học tập có chủ định hay không có chủ định?
Là kiểu học ko có ý thức, ko biết rõ là mình đã học được. Chỉ khi có nhu cầu thì kiến thức đó mới tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
4. Học ngầm:
Là kiểu học ko có ý thức, ko biết rõ là mình đã học được. Chỉ khi có nhu cầu thì kiến thức đó mới tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự
Triệu phú khu ổ chuột
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
5. Học khôn:
Nhốt tinh tinh vào phòng có vài thùng gỗ, trên trần nhà có treo nải chuối. Đố các em tinh thinh sẽ làm gì?
Là kiểu học phối hợp kinh nghiệm cũ để tìm ra cách giải quyết cho tình huống mới
Chỉ có ở động vật có hệ thần kinh rất phát triển
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
5. Học khôn:
IV. Một số hình thức học tập ở động vật
5. Học khôn:
Học khôn ở gấu
2
3
4
Học khôn
In vết
Điều kiện hóa hành động
1
Quen nhờn
V. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
+ ĐV hệ thần kinh chưa phát triển: tập tính bẩm sinh.
+ ĐV hệ thần kinh phát triển: học được.
Mèo đến gần con mồi sau đó vồ hoặc rượt đuổi, cắn vào cổ con mồi
Phản xạ có điều kiện+ phản xạ không điều kiện
Chống lại các cá thể cùng loài để bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản.
Các con sư tử châu phi với niềm kiêu hãnh, chiến đấu ngoan cường để giữ trọn lãnh thổ
Phản xạ có điều kiện+ phản xạ không điều kiện
Mọi sinh vật đều sinh sản để duy trì nòi giống.
Hiện tượng khoe mẽ ở công đực để quyến rũ công mái
Phần lớn là phản xạ không điều kiện
Thay đổi nơi sống theo mùa, ĐV di chuyển một quảng đường dài đến nơi có điều kiện sống tốt hơn.
Cá mồi di cư để đẻ trứng
Phản xạ không điều kiện. Mang tính bẩm sinh
Là sự phân chia thứ bậc trong mỗi bầy đàn.
Con gà đầu đàn có thể mổ tất cả các con trong đàn
Hy sinh quyền lợi bản thân vì lợi ích cả bầy.
Kiến lính hy sinh chiến đấu để bảo vệ kiến chúa
Phản xạ không điều kiện.
Phản xạ không điều kiện.
1. Tập tính kiếm ăn
V. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
Đa số các tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức ần kinh chưa phát triển là đặc tính bẩm sinh.
Ở động vật có HTK phát triển phần lớn là học từ bố mẹ, đồng loại hoặc do bản thân.
V. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
2. Tập tính bảo vệ lãnh thổ:
Chó đánh dấu vùng lãnh thổ
Động vật có tính bảo vệ lãnh thổ của mình chống lại các cá thể khác để bảo vệ nguồn thức ăn và nơi sinh sản.
Tập tính và phạm vi bảo vệ lãnh thổ của mỗi loài là khác nhau
V. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
3. Tập tính di cư:
Một số loài động vật di chuyển nới sống theo mùa.
Di cư có thể có 2 chiều (đi và về) hoặc 1 chiều (đến hẳn nơi ở mới)
Khi di cư, động vật định hướng nhờ mặt trăng sao và địa hình biển.
V. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
4. Tập tính sinh sản:
Tập tính sinh sản mang tính bẩm sinh và bản năng
V. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
5. Tập tính xã hội:
- Là tập tính sống bầy đàn.
Tập tính thứ bậc
Tập tính vị tha
V. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
5. Tập tính xã hội:
a. Tập tính thứ bậc:
- Là sự phân chia thứ bậc trong mỗi bầy đàn
- Duy trì trật tự trong đàn, tăng cường truyền tính trạng tốt của con đầu đàn cho thế hệ sau.
V. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
5. Tập tính xã hội:
b. Tập tính vị tha:
Giúp nhau kiếm ăn, tự vệ. Duy trì sự tồn tại của cả đàn.
Bảo vệ lãnh thổ
Kiếm ăn
Di cư
Sinh sản
Chuột mẹ chăm con
1
4
3
2
Tập tính xã hội
Bảo vệ lãnh thổ
Tập tính kiếm ăn
Tập tính sinh sản
VI. Ứng dụng những hiểu biết về tập tính
vào đời sống và sản xuất
Tại sao những con vật có thể làm được những màn xiếc hay như vậy? Đây là hình thức học tập nào?
* Giải trí
VI. Ứng dụng những hiểu biết về tập tính
vào đời sống và sản xuất
* An ninh
VI. Ứng dụng những hiểu biết về tập tính
vào đời sống và sản xuất
* Bảo vệ mùa màng
Tập tính ở người
Con người có những tập tính bẩm sinh nhờ vào giáo dục, học tập, rèn luyện…
VD: Em bé mới sinh ra đã biết bú, biết khóc,…
- Con người có hệ thần kinh rất phát triển→ rất nhiều tập tính học được trong đời sống. 
- VD: Thói quen tốt như chăm học, nề nếp, đúng giờ, tập thể dục,..
Câu hỏi 1
Đặc tính nào là quan trọng nhất để nhận biết con đầu đàn ?
a.Tính hung dữ
b.Tính thân thiện
c.Tính lãnh thổ
d.Tính quen nhờn.
Hình thức học tập thông qua sự phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới là:
Điều kiện hóa
B. Quen nhờn
C. In vết.
D. Học khôn.
Câu hỏi 2
Trước khi cho gà ăn, ta tạo tiếng động đặc trưng và lặp lại nhiều lần việc phối hợp này. Về sau khi nghe tiếng động đặc trưng ấy, gà chạy đến. Đây là ví dụ về hình thức học tập:
Điều kiện hóa đáp ứng.
B. In vết.
C. Điều kiện hóa hành động.
D. Học khôn.
Câu hỏi 3
Loài động vật nào sau đây có tập tính chuẩn bị thức ăn cho con non trong hoạt động sinh sản?
Rùa biển.
B. Chim bồ câu.
C. Tò Vò
D. Thằn lằn
Câu hỏi 4