Kiểm tra bài cũ
8. Lục lạp
*
Hãy lựa chọn bào quan tương ứng vào các ô trống để thấy được điểm giống và khác nhau giữa TB động vật và TB thực vật?
Bài 15
TẾ BÀO NHÂN THỰC
( Tiếp theo)
Ty thể
TẾ BÀO THỰC VẬT
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
V. TI THỂ
V. TI THỂ
1
2
3
4
5
6
7
V. TI THỂ
So sánh diện tích bề mặt màng
ngoài so với màng trong?
Số lượng ty thể trong tế bào?
Chức năng của ti thể là gì?
VI. LỤC LẠP
Lục lạp hình bầu dục có ưu thế gì?
VI. LỤC LẠP
1
2
3
4
5
Cấu trúc hiển vi của lục lạp
VI. LỤC LẠP
Quan sát một chậu cây xanh và cho
biết màu sắc của những lá nhận được nhiều ánh sáng có
gì khác so với những lá nhận được ít ánh sáng?
Vì sao?
TN
So sánh đặc điểm cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp?
So sánh đặc điểm cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp
* Giống nhau
+ Màng kép.
+ Thành phần hóa học: Pr, Lp, AND vòng, ARN, riboxom và các enzim.
+Tổng hợp ATP
+ Tổng hợp protein riêng
+ Thực hiện DT tế bào chất
Được tạo ra bằng cách nhân đôi từ những bào quan (ty thể, lục lạp) trước đó
* Khác nhau:
So sánh đặc điểm cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp
ngoài trơn, nhẵn
trong gấp khúcmào
- màng
- Chứa enzim hô hấp
- Chứa enzim quang hợp
-2 màng đều trơn, nhẵn
- Có ở tất cả các TB
- Chỉ có ở TBTV
- Hô hấp TB
- Quang hợp TB
- ATP dùng cho mọi hoạt động của TB
- ATP được tổng hợp từ sự phân giải chất hữu cơ
- ATP chỉ dùng cho pha tối
- ATP được tổng hợp ở pha sáng của QH
TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
(Chọn phương án đúng)
Câu 1: Số lượng ti thể và lục lạp trong tế bào được gia tăng như thế nào?
Chỉ bằng sinh tổng hợp mới
Chỉ bằng cách phân chia
Nhờ sự di truyền
Sinh tổng hợp mới và phân chia
Câu 2: Loại bào quan có khả năng hấp thụ CO2 và giải phóng O2 là:
A. Riboxom
B. Nhân
C. Lục lạp
D. Ti thể
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO
CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC GIỎI