Ánh trăng
Nguyễn Duy
Tiết 61,62
Tiết 61,62 - ÁNH TRĂNG
1. Tác giả:
Tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948, quê ở Thanh Hóa.
Thuộc thế hệ các nhà thơ quân đội trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ.
Thơ ông gần gũi với văn hóa dân gian, bình dị mà sâu sắc.
Giải thưởng Nhà nước (2007)
2. Tác phẩm
I. Tìm hiểu chung:
Một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Duy
1. Tác giả:
Tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948, quê ở Thanh Hóa.
Thuộc thế hệ các nhà thơ quân đội trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ.
Thơ ông gần gũi với văn hóa dân gian, bình dị mà sâu sắc.
Giải thưởng Nhà nước (2007)
2. Tác phẩm
a) Hoàn cảnh sáng tác : năm 1978, tại thành phố Hồ Chí Minh.
I. Tìm hiểu chung:
ÁNH TRĂNG
Thình lình đèn điện tắt 
phòng buyn-đinh tối om 
vội bật tung cửa sổ 
đột ngột vầng trăng tròn 

Ngửa mặt lên nhìn mặt 
có cái gì rưng rưng 
như là đồng là bể 
như là sông là rừng 

Trăng cứ tròn vành vạnh 
kể chi người vô tình 
ánh trăng im phăng phắc 
đủ cho ta giật mình. TP. Hồ Chí Minh, 1978 

Hồi nhỏ sống với đồng 
với sông rồi với biển 
hồi chiến tranh ở rừng 
vầng trăng thành tri kỷ 

Trần trụi với thiên nhiên 
hồn nhiên như cây cỏ 
ngỡ không bao giờ quên 
cái vầng trăng tình nghĩa 

Từ hồi về thành phố 
quen ánh điện cửa gương 
vầng trăng đi qua ngõ 
như người dưng qua đường 

- Nguyễn Duy
Buyn-đinh:Toà nhà cao, nhiều tầng, hiện đại.
Buyn-đinh
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác : năm 1978, tại thành phố Hồ Chí Minh.
Thể thơ : 5 chữ
Bố cục :
I. Tìm hiểu chung:
Ngửa mặt lên nhìn mặt 
có cái gì rưng rưng 
như là đồng là bể 
như là sông là rừng 

Trăng cứ tròn vành vạnh 
kể chi người vô tình 
ánh trăng im phăng phắc 
đủ cho ta giật mình
Hồi nhỏ sống với đồng 
với sông rồi với biển 
hồi chiến tranh ở rừng 
vầng trăng thành tri kỷ 

Trần trụi với thiên nhiên 
hồn nhiên như cây cỏ 
ngỡ không bao giờ quên 
cái vầng trăng tình nghĩa 

- Nguyễn Duy
Từ hồi về thành phố 
quen ánh điện cửa gương 
vầng trăng đi qua ngõ 
như người dưng qua đường 

Thình lình đèn điện tắt 
phòng buyn-đinh tối om 
vội bật tung cửa sổ 
đột ngột vầng trăng tròn 

Hiện tại
Suy ngẫm
Quá khứ
ÁNH TRĂNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác : năm 1978, tại thành phố Hồ Chí Minh.
Thể thơ : 5 chữ
Bố cục : 3 phần
II. Tìm hiểu văn bản
1. Trăng và người trong quá khứ
I. Tìm hiểu chung:
Hồi nhỏ sống với đồng 
với sông rồi với biển 
hồi chiến tranh ở rừng 
vầng trăng thành tri kỷ 

Trần trụi với thiên nhiên 
hồn nhiên như cây cỏ 
ngỡ không bao giờ quên 
cái vầng trăng tình nghĩa 

Điệp ngữ
Tái hiện những năm tháng đã qua bằng giọng tâm tình, thủ thỉ
Điệp ngữ
 cuộc sống gắn bó với thiên nhiên
So sánh
gắn bó tự nhiên, trong sáng, vô tư
Phủ định tuyệt đối
khẳng định tình cảm gắn bó, thân thiết,
không thể tách rời.
Trăng là vẻ đẹp của quá khứ nghĩa tình
1. Tác giả:
2. Tác phẩm
II. Tìm hiểu văn bản
1. Trăng và người trong quá khứ
Điệp ngữ, so sánh, liên tưởng.
Trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát ; là người bạn tri kỉ nghĩa tình với người từ thời thơ ấu đến khi trưởng thành.
2. Trăng và người ở hiện tại
I. Tìm hiểu chung:
Từ hồi về thành phố 
quen ánh điện cửa gương 
vầng trăng đi qua ngõ 
như người dưng qua đường 

Thình lình đèn điện tắt 
phòng buyn-đinh tối om 
vội bật tung cửa sổ 
đột ngột vầng trăng tròn 

SO SÁNH


* Ở hiện tại
* Trong quá khứ
Nguyên nhân


Quy luật nghiệt ngã của cuộc sống
 thay đổi tích cực
 thay đổi tiêu cực
=>văn minh, hiện đại
=>xa lạ, bội bạc
II. Tìm hiểu văn bản
1. Trăng và người trong quá khứ
Điệp ngữ, so sánh, liên tưởng.
Trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát ; là người bạn tri kỉ nghĩa tình với người từ thời thơ dại đến khi trưởng thành.
2. Trăng và người ở hiện tại
So sánh : sự đổi thay đến bội bạc của người với trăng khi cuộc sống văn minh, hiện đại hơn.
 Quy luật nghiệt ngã của cuộc sống.
I. Tìm hiểu chung:
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
 Trăng xuất hiện hoàn toàn bất ngờ .
Thình lình, đột ngột.
vội, bật, tung
 sự khó chịu và hành động khẩn trương hối hả để tìm nguồn sáng.
=> Tạo bước ngoặc thể hiện cảm xúc của nhà thơ.
- Tình huống cao trào, kịch tính.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Trăng và người trong quá khứ
2. Trăng và người ở hiện tại
So sánh : sự đổi thay đến bội bạc của người với trăng khi cuộc sống văn minh, hiện đại hơn.  Quy luật khắc nghiệt của cuộc sống.
Trăng và người bất ngờ “gặp nhau”  tình huống tạo bước ngoặc cảm xúc.
3. Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ
I. Tìm hiểu chung:
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Xúc động, xao xuyến
 gặp gỡ trực diện
So sánh, điệp ngữ
nhịp thơ nhanh, gấp, dồn dập
Kí ức đẹp đẽ, nghĩa tình ùa về không dứt
II. Tìm hiểu văn bản
1. Trăng và người trong quá khứ
2. Trăng và người ở hiện tại
So sánh : sự đổi thay đến bội bạc của người với trăng khi cuộc sống văn minh, hiện đại hơn.
Quy luật khắc nghiệt của cuộc sống.
Trăng và người bất ngờ “gặp nhau”  tình huống tạo bước ngoặc cảm xúc.
3. Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ
- Kí ức ùa về gợi bao xao xuyến, rung động trong cuộc gặp gỡ trực diện với trăng.
I. Tìm hiểu chung:
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Vẹn nguyên, đẹp đẽ
Thay đổi, bội bạc
Trăng bao dung, rộng lượng, vị tha.
Nhìn sâu, không nói
Thay đổi nhận thức
Trăng là nhân chứng nghiêm khắc.
Phiếu học tập
Thảo luận nhóm và điền vào phiếu học tập (thời gian: 2 phút)
Phiếu học tập
Thảo luận nhóm và điền vào phiếu học tập (thời gian: 2 phút)
-Quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên, thuỷ chung, không phai mờ.
- Bao dung, độ lượng nhưng vô cùng nghiêm khắc.
- Nhớ lại quá khứ,
- Tự vấn lương tâm,
- Ân hận xót xa, tự trách mình
- Tự hoàn thiện mình.
- Thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát, là người bạn thân thiết trong cuộc đời con người.
- Là biểu tượng của quá khứ nghĩa tình, là vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của cuộc sống.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Trăng và người trong quá khứ
2. Trăng và người ở hiện tại
3. Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ
Kí ức ùa về gợi bao xao xuyến, rung động trong cuộc gặp gỡ trực diện với trăng.
Đối lập, nhân hóa : Trăng bao dung, rộng lượng nhưng nghiêm khắc làm con người thức tỉnh, nhắc nhở sống ân nghĩa, thủy chung.
III. Tổng kết :

I. Tìm hiểu chung:
Ánh trăng
Chặt chẽ, theo mạch cảm xúc.
Đằm thắm, ngọt ngào
Điệp ngữ, nhân hoá, ẩn dụ, so sánh
Theo từng lời ru
Tâm tình, sâu lắng
HÃY CHỌN VÀ ĐIỀN CỤM TỪ THÍCH HỢP VÀO CHỖ TRỐNG
Năm chữ
Ánh trăng
Chặt chẽ, theo mạch cảm xúc.
Điệp ngữ, nhân hoá, so sánh, ẩn dụ
Tâm tình, sâu lắng
Năm chữ
N?I DUNG
III.T?ng k?t
Ghi nh? : SGK/157
Gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “Uống nước nhớ nguồn”, ân tình, thuỷ chung cùng quá khứ.
Đọc thêm:
Khúc hát ru
những em bé lớn trên lưng mẹ
Tìm hiểu chung
Tìm hiểu văn bản
Nội dung :
- Lời ru của tác giả : Khắc họa hình ảnh người mẹ nghèo, vất vả nhưng bền bỉ, say sưa lao động, chiến đấu ; nặng lòng thương con, thương bộ đội, dân làng.
- Lời ru của mẹ : thể hiện tình yêu thương con sâu nặng hoà nhập với tình yêu đất nước ; Mẹ tin tưởng, tự hào về con, về đất nước với ước mơ, khát vọng độc lập tự do.
2. Nghệ thuật : ẩn dụ, phóng đại ; hình ảnh thơ mang tính biểu tượng ; âm hưởng lời hát ru thiết tha, trìu mến.
III. Tổng kết : Ghi nhớ (SGK/155)

Câu 1 :Nhận định nào sau đây không phù hợp với ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng trong bài thơ này?
. A. Biểu tượng của thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát.
B. Biểu tượng của quá khứ nghĩa tình.
C. Biểu tượng của vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng trong cuộc sống.
D. Biểu tượng của sự hồn nhiên, trong sáng của tuổi thơ.
Câu 2 :Tư tưởng của nhà thơ gửi gắm trong bài thơ này là gì?
A. Thiên nhiên, vạn vật thì vô hạn, tuần hoàn còn cuộc đời con người thì hữu hạn.
B.Con người có thể vô tình, lãng quên tất cả, nhưng thiên nhiên,quá khứ nghĩa tình thì luôn tròn đầy bất diệt.
C.Thiên nhiên luôn bên cạnh con người, là người bạn thân thiết của con người.
D.Cuộc sống vật chất dù đầy đủ rồi cũng sẽ tiêu tan, chỉ có đời sống tinh thần là bất diệt.
3. Hình ảnh “trăng cứ tròn vành vạnh” đặc trưng cho điều gì?
A. Hạnh phúc viên mãn, tròn đầy
B. Hình ảnh ánh trăng đẹp đẽ, vẹn nguyên tình nghĩa không phải mờ
C. Thiên nhiên, vạn vật luôn tuần hoàn
D. Cuộc sống hiện tại no đủ, sung sướng
Bài thơ có tên là “Ánh trăng”nhưng các khổ thơ trên tác giả đều viết “vầng trăng” đến khổ thơ cuối mới xuất hiện từ “ánh trăng”. “Ánh trăng” chính là sự quy tụ,kết tinh đẹp nhất của vầng trăng tạo nên chiều sâu tư tưởng của tứ thơ đồng thời nâng vẻ đẹp của bài thơ lên đến đỉnh điểm.