Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt
  • Bài 11. Từ đồng âm - 1
  • Bài 11. Từ đồng âm - 2
  • Bài 11. Từ đồng âm - 3
  • Bài 11. Từ đồng âm - 4
  • download
Có thể download miễn phí file .ppt bên dưới

Bài 11. Từ đồng âm

Đăng ngày 10/9/2016 9:13:07 PM | Thể loại: Ngữ văn 7 | Lần tải: 19 | Lần xem: 0 | Page: 20 | FileSize: 0.00 M | File type: ppt
0 lần xem

bài giảng Bài 11. Từ đồng âm, Ngữ văn 7. CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP TIẾNG VIỆT LỚP 7 Thế nào là từ trái nghĩa ? Cho ví dụ 3 cặp từ trái nghiã. - Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Nêu cách sử dụng - tác dụng từ trái nghĩa ? Tác dụng: T? trỏi nghia du?c dựng trong th? d?i, tạo cỏc hỡnh tu?ng tương phản, gây... tailieuhoctap.com giới thiệu tới đọc giả thư viện Bài 11. Từ đồng âm .Để chia sẽ thêm cho bạn đọc nguồn tài liệu tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc đang tìm cùng tham khảo , Tài liệu Bài 11. Từ đồng âm trong chủ đề Ngữ văn 7 được giới thiệu bởi bạn Phượng Phan Thị đến học sinh, sinh viên, giáo viên nhằm mục tiêu tham khảo , tài liệu này được giới thiệu vào danh mục Ngữ văn 7 , có tổng cộng 20 page, thuộc file .ppt, cùng mục còn có Bài giảng Ngữ văn Ngữ văn 7 ,bạn có thể download free , hãy chia sẽ cho mọi người cùng nghiên cứu CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP TIẾNG VIỆT LỚP 7 Thế nào là từ trái nghĩa ? Cho thí dụ 3 cặp từ trái nghiã, nói thêm là - Từ trái nghĩa là các từ có

http://tailieuhoctap.com/baigiangnguvan7/bai-11-tu-dong-am.p79n0q.html

Nội dung

Giống các thư viện tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu tiền từ thành viên ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể tải bài giảng,luận văn mẫu phục vụ tham khảo Một số tài liệu tải về lỗi font chữ không xem được, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí bài giảng này , hoặc tìm kiếm các bài giảng khác tại đây : tìm kiếm bài giảng Ngữ văn 7


CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
TIẾNG VIỆT LỚP 7
Thế nào là từ trái nghĩa ? Cho ví dụ 3 cặp từ trái nghiã.
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Nêu cách sử dụng - tác dụng từ trái nghĩa ?

Tác dụng: T? trỏi nghia du?c dựng trong th? d?i, tạo cỏc hỡnh tu?ng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
Tiết 36
TỪ ĐỒNG ÂM
Vd SGK/ 135: 1. Giải thích nghĩa của mỗi từ “ lồng ” trong các câu sau ?



- Lồng (b): đồ vật thường đan bằng tre, nứa… để nhốt chim.
- Lồng (a): chỉ hoạt động nhảy dựng lên với sức mạnh đột ngột
Em có nhận xét gì về cách phát âm và nghĩa của từ “lồng” ?
a- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.



b- Mua được con chim,bạn tôi nhốt ngay vào lồng.

a/ Sáng ( 1 ):Tính từ chỉ tính chất của mắt, trái nghĩa với mắt mờ tối .

Giải nghĩa các cặp từ sau ?

Trong ( 2 ): Chỉ tính chất của mắt, trái nghĩa với đục, mờ, ...
a/ Những đôi mắt sáng ( 1 ), thức đến sáng ( 2 ) .





Sáng ( 2 ):Danh từ chỉ thời gian: phân biệt với trưa, chiều, tối.


b/ Trong ( 1 ): Chỉ vị trí, phân biệt với ngoài, giữa.





b/ Sao đầy hoàng hôn trong ( 1 ) mắt trong ( 2 ).
Từ “chân” trong các ví dụ sau có phải là từ đồng âm không ? Vì sao ? ( Thảo luận nhóm 2 bạn )

1. Bố tôi bị đau chân .
2. Cái bàn này đã bị chân .
3. Chân tường này đã bị mốc.
→ Chỉ bộ phận dưới cùng của cơ thể → dùng để đi lại.
→ Chỉ bộ phận dưới cùng → dùng để đỡ các vật bên trên.
→ Chỉ bộ phận cuối → dùng để tiếp giáp mặt đất
*Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa:

Từ đồng âm:
Là những từ mà nghĩa của chúng khác xa nhau, không liên hệ gì với nhau.

- Từ nhiều nghĩa:
Là từ mà các nghĩa của nó có một mối liên hệ ngữ nghĩa nhất định.
1. Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của các từ lồng trong hai ví dụ trên ?

II. Sử dụng từ đồng âm
Vd 1: “ lồng”

a- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.

b- Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
VD 2: “ Đem cá về kho”
2. Câu “ Đem cá về kho ! ” nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa ?
Kho ( 1 ): ( kho, nấu ) chế biến thức ăn.
Kho ( 2 ): Cái kho để chứa cá
-> Đem cá về mà kho .
-> Đem cá về nhập vào kho.
* Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa ?
-> Tạo thể đối, dí dỏm
b. Kiến bò ( 1 ) đĩa thịt bò ( 2 )
3. Giải thích nghĩa của từ “đậu”, “bò” trong các ngữ cảnh sau:
a. Ruồi đậu ( 1 ) mâm xôi đậu ( 2 )

-> Đậu 1 : Động từ chỉ hoạt động.

-> Đậu 2 : Danh từ chỉ sự vật, đó là 1 loại quả .
-> Bò ( 2 ) : danh từ chỉ 1 loại thịt
-> Bò ( 1 ) : động từ chỉ hoạt động
III. LUYỆN TẬP
Thu
Thu (tiền)
(Mùa) thu
Cao
Cao (thấp)
Cao (tran)
Ba
(Số) ba
Ba (má)
Bài tập 1: SGK tr 136
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

Tháng tám thu cao , gió thét già,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khắp bờ
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.

Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức!
Bài Tập 2: SGK Tr 136
a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ cổ và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó ?
Cổ ( 1 ): Phần cơ thể nối đầu với thân mình (cổ họng, cổ cò, Hươu cao cổ)
b) Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó.
- Cổ đại: Thời đại xa xưa nhất
trong lịch sử
* Cổ phần, cổ kính, cổ đại…

Cổ ( 2 ): Bộ phận phần đầu của một số đồ vật hơi dài và thon ở giữa (cổ chai, cổ chày)
- Cổ phần: phần góp vốn vào
một tổ chức, kinh doanh.

- Cổ kính: ( công trình xây
dựng ) từ lâu, có vẻ trang nghiêm.


Bài Tập 3: SGK Tr 136

Đặt câu với mỗi cặp từ đồng
âm sau ( ở mỗi câu phải có cả
hai từ đồng âm):
bàn ( danh tõ) - bàn ( ®éng tõ )
sâu ( danh từ ) - sâu ( tính từ )
năm (danh từ) - năm ( số từ )
- Hai anh em ngåi vµo bµn bµn
b¹c m·i míi ra vÊn ®Ò.
- Con s©u lÈn s©u vµo bôi rËm

Có nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau
Có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Có nghĩa trái ngược nhau


Có nét tương đồng về nghĩa

PHÂN BIỆT TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ ĐỒNG GHĨA, TỪ TRÁI NGHĨA, TỪ NHIỀU NGHĨA
Xin chân thành cảm ơn
Quý thầy cô giáo và các em học sinh
Hướng dẫn học ở nhà
1. Về nhà
- Học ghi nhớ SGK/135, 136.
- Hoàn thành các bài tập còn lại vào vở.
2. Chuẩn bị bài mới : Chủ đề văn biểu cảm, bài: “ Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm ” SGK / 137
Đọc những đoạn văn trong SGK / 137,138 và trả lời câu hỏi trong SGK / 137,138 .